- Therīgāthā 6.6
- Chakkanipāta
Mahāpajāpatigotamītherīgāthā
“Buddha vīra namo tyatthu, sabbasattānamuttama; Yo maṁ dukkhā pamocesi, aññañca bahukaṁ janaṁ.
Bản dịch
Mahāpajāpatigotamītherīgāthā
BJT 157“Bạch đức Phật, bậc Anh Hùng, đấng Vô Thượng của tất cả chúng sanh, xin kính lễ Ngài, Ngài đã giúp cho con và nhiều người khác giải thoát khỏi khổ đau.
BJT 158Tất cả khổ đau đã được biết toàn diện, nhân tham ái đã được làm khô héo, Đạo Lộ tám chi phần đã được tu tập, sự Tịch Diệt đã được tôi chạm đến.
BJT 159Và trước đây, tôi đã là người mẹ, con trai, người cha, con gái, và bà nội (của Ngài). Trong khi không nhận biết đúng theo bản thể, tôi đã luân hồi không ngừng nghỉ.
BJT 160Bởi vì đức Thế Tôn ấy đã được tôi nhìn thấy, đây là xác thân sau chót (của tôi). Việc luân hồi tái sanh đã được triệt tiêu, giờ đây không còn tái sanh nữa.
BJT 161Tôi nhìn thấy các vị Thinh Văn, có sự nỗ lực tinh tấn, có bản tánh cương quyết, thường xuyên có sự ra sức vững chãi, có sự hợp nhất; điều này là sự lễ bái đến chư Phật.
BJT 162Đúng vậy, vì lợi ích của nhiều người, (hoàng hậu) Māyā đã sanh ra Gotama. Ngài đã xua đi khối đống khổ đau cho những người bị công kích bởi bệnh tật và chết chóc.”
Trưởng lão ni Mahāpajāpatīgotamī đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Mahāpajāpatīgotamī.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Buddha vīra namo tyatthu, sabbasattānamuttama; Yo maṁ dukkhā pamocesi, aññañca bahukaṁ janaṁ.
Oh Buddha, my hero: homage to you! Supreme among all beings, who released me from suffering, and many other beings as well.
“Kính lễ Ngài, bậc Giác Ngộ, bậc Dũng Mãnh, bậc Tối Thượng của tất cả chúng sanh; Ngài là người đã giải thoát con khỏi khổ đau, và cả nhiều chúng sanh khác nữa.”
Sabbadukkhaṁ pariññātaṁ, Hetutaṇhā visositā; Bhāvito aṭṭhaṅgiko maggo, Nirodho phusito mayā.
All suffering is fully understood; craving—its cause—is dried up; the eightfold path has been developed; and cessation has been realized by me.
“Tất cả khổ đã được liễu tri, ái là nguyên nhân đã được làm cho khô cạn; con đường Tám Chánh đã được tu tập, sự Diệt tận đã được chứng ngộ bởi con.”
Mātā putto pitā bhātā, ayyakā ca pure ahuṁ; Yathābhuccamajānantī, saṁsariṁhaṁ anibbisaṁ.
Previously I was a mother, a son, a father, a brother, and a grandmother. Failing to grasp the true nature of things, I transmigrated without reward.
“Trong các kiếp trước, ta đã từng là mẹ, là con trai, là cha, là anh em trai, và là bà; vì không biết đúng như thật, ta đã luân hồi, không có nơi nương tựa.”
Diṭṭho hi me so bhagavā, antimoyaṁ samussayo; Vikkhīṇo jātisaṁsāro, natthi dāni punabbhavo.
Since I have seen the Blessed One, this bag of bones is my last. Transmigration through births is finished, now there’ll be no more future lives.
“Quả thật, vị Thế Tôn ấy đã được thấy bởi con; thân này là thân cuối cùng. Vòng luân hồi sanh tử đã được tận diệt; bây giờ, không còn sự tái sanh nữa.”
Āraddhavīriye pahitatte, Niccaṁ daḷhaparakkame; Samagge sāvake passe, Esā buddhāna vandanā.
I see the disciples in harmony, energetic and resolute, always staunchly vigorous—this is homage to the Buddhas!
“Ai thấy được các vị đệ tử có tinh tấn đã được khởi lên, có tâm đã được hướng đến, luôn có sự nỗ lực vững chắc, và sống hòa hợp, việc thấy (như vậy) này chính là sự đảnh lễ các đức Phật.”
Bahūnaṁ vata atthāya, Māyā janayi gotamaṁ; Byādhimaraṇatunnānaṁ, Dukkhakkhandhaṁ byapānudī”ti.
It was truly for the benefit of many that Māyā gave birth to Gotama. He swept away the mass of suffering for those stricken by sickness and death.
“Quả thật, vì lợi ích của nhiều chúng sanh mà bà Māyā đã sanh ra vị Gotama; vị ấy đã loại trừ khối khổ của những chúng sanh bị bệnh và chết đâm chích.”
… Mahāpajāpatigotamī therī ….
... Trưởng Lão Ni Mahāpajāpatī Gotamī ...