- Therīgāthā 6.5
- Chakkanipāta
Anopamātherīgāthā
“Ucce kule ahaṁ jātā, bahuvitte mahaddhane; Vaṇṇarūpena sampannā, dhītā majjhassa atrajā.
Bản dịch
Anopamātherīgāthā
BJT 151“Tôi đã được sanh ra trong gia đình cao quý, có nhiều của cải, có tài sản đồ sộ, được thành tựu về màu da và dáng vóc, con gái ruột của Megha.
BJT 152Được những người con trai của các vị vua ao ước, được những người con trai của các nhà triệu phú khao khát, họ đã gởi sứ giả đến gặp cha tôi: ‘Hãy gả Anopamā cho chúng tôi.
BJT 153Cô con gái Anopamā ấy của ông được cân nặng chừng nào, tôi sẽ trao vàng và ngọc tám lần so với chừng ấy.’
BJT 154Tôi đây, sau khi lắng nghe đấng Toàn Giác, bậc Trưởng Thượng của thế gian, đấng Vô Thượng, tôi đã đảnh lễ hai bàn chân của Ngài rồi đã ngồi xuống một bên.
BJT 155Ngài Gotama ấy, vì lòng bi mẫn, đã thuyết giảng Giáo Pháp cho tôi. Ngồi ở tại chỗ ấy, tôi đã chạm đến quả vị thứ ba.
BJT 156Sau đó, tôi đã cắt tóc, tôi đã xuất gia sống đời không nhà. Hôm nay, đối với tôi là đêm thứ bảy, kể từ lúc ấy tham ái đã được làm khô héo.”
Trưởng lão ni Anopamā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Anopamā.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Ucce kule ahaṁ jātā, bahuvitte mahaddhane; Vaṇṇarūpena sampannā, dhītā majjhassa atrajā.
I was born into an eminent family, affluent and wealthy, endowed with a beautiful complexion and figure; Majjha’s true-born daughter.
“Ta được sanh trong gia tộc cao quý, có nhiều tài sản, nhiều của cải; được đầy đủ về dung sắc và hình thể, là con gái, là đứa con sanh từ lòng của trưởng giả Majjha.”
Patthitā rājaputtehi, seṭṭhiputtehi gijjhitā; Pitu me pesayī dūtaṁ, detha mayhaṁ anopamaṁ.
I was sought by princes, coveted by sons of the wealthy. One sent a messenger to my father: “Give me Anopamā!
“Ta được các vương tử mong muốn, được các con trai của trưởng giả thèm muốn; (họ) đã phái sứ giả đến nơi cha của ta (nói rằng): ‘Xin hãy trao cho tôi nàng Anopamā.’”
Yattakaṁ tulitā esā, tuyhaṁ dhītā anopamā; Tato aṭṭhaguṇaṁ dassaṁ, hiraññaṁ ratanāni ca.
However much your daughter Anopamā weighs, I’ll give you eight times that in gold coin and gems.”
“‘Cô con gái Anopamā của ngài được định giá là bao nhiêu, tôi sẽ trao cho gấp tám lần giá trị ấy, cả vàng và các loại châu báu.’”
Sāhaṁ disvāna sambuddhaṁ, lokajeṭṭhaṁ anuttaraṁ; Tassa pādāni vanditvā, ekamantaṁ upāvisiṁ.
When I saw the Awakened One, the world’s Elder, unsurpassed, I paid homage at his feet, and withdrew to one side.
“Ta, người ấy, sau khi đã thấy được đức Chánh Đẳng Giác, bậc Tối Thượng trong thế gian, bậc Vô Song, đã đảnh lễ đôi chân của vị ấy rồi ngồi xuống ở một nơi thích hợp.”
So me dhammamadesesi, anukampāya gotamo; Nisinnā āsane tasmiṁ, phusayiṁ tatiyaṁ phalaṁ.
Out of compassion, Gotama taught me the Dhamma. While sitting in that seat, I realized the third fruit.
“Vị Gotama ấy, với lòng bi mẫn, đã thuyết giảng Giáo Pháp cho ta; trong khi đang ngồi tại chỗ ngồi ấy, ta đã chứng đắc quả vị thứ ba.”
Tato kesāni chetvāna, pabbajiṁ anagāriyaṁ; Ajja me sattamī ratti, yato taṇhā visositā”ti.
Then, having shaved off my hair, I went forth to homelessness. This is the seventh day since my craving dried up.
“Sau đó, sau khi đã cắt tóc, ta đã xuất gia vào đời sống không nhà. Hôm nay là đêm thứ bảy của ta, kể từ khi ái đã được làm cho khô cạn.”
… Anopamā therī ….
... Trưởng Lão Ni Anopamā ...