- Therīgāthā 5.7
- Pañcakanipāta
Sakulātherīgāthā
“Agārasmiṁ vasantīhaṁ, dhammaṁ sutvāna bhikkhuno; Addasaṁ virajaṁ dhammaṁ, nibbānaṁ padamaccutaṁ.
Bản dịch
Sakulātherīgāthā
BJT 97“Trong khi sống tại gia, tôi đã lắng nghe Pháp của vị tỳ khưu, tôi đã nhìn thấy pháp xa lìa luyến ái, Niết Bàn, vị thế Bất Hoại.
BJT 98Sau khi lìa bỏ con trai, con gái, tài sản, và lúa gạo, sau khi nhờ người cạo tóc, tôi đây đã xuất gia sống đời không nhà.
BJT 99Trong khi là cô ni tu tập sự, trong khi tu tập Đạo Lộ thẳng tắp, tôi đã dứt bỏ luyến ái và sân hận, luôn cả các lậu hoặc đồng sanh với chúng.
BJT 100Sau khi đã được tu lên bậc trên trở thành tỳ khưu ni, tôi đã nhớ lại đời sống trước đây. Thiên nhãn đã được trong sạch, không vết nhơ, đã được tu tập tốt đẹp.
BJT 101Sau khi nhìn thấy các hành là vô ngã, được sanh lên do nhân, (có bản chất) bị tan rã, tôi đã dứt bỏ tất cả các lậu hoặc, tôi có được trạng thái mát mẻ, chứng được Niết Bàn.”
Trưởng lão ni Sakulā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Sakulā.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Agārasmiṁ vasantīhaṁ, dhammaṁ sutvāna bhikkhuno; Addasaṁ virajaṁ dhammaṁ, nibbānaṁ padamaccutaṁ.
While staying at home I heard the teaching from a monk. I saw the stainless Dhamma, extinguishment, the state that does not pass.
Trong khi đang sống ở tại gia, sau khi đã nghe được Chánh Pháp từ vị Tỳ-khưu, ta đã nhìn thấy trạng thái không còn bụi bẩn, Niết-bàn, cảnh giới bất tử.
Sāhaṁ puttaṁ dhītarañca, dhanadhaññañca chaḍḍiya; Kese chedāpayitvāna, pabbajiṁ anagāriyaṁ.
Leaving behind my son and my daughter, my riches and my grain, I had my hair cut off, and went forth to homelessness.
Người ấy là ta, sau khi đã từ bỏ con trai, con gái, tài sản và ngũ cốc, sau khi đã cho cạo bỏ tóc, ta đã xuất gia vào đời sống không nhà.
Sikkhamānā ahaṁ santī, bhāventī maggamañjasaṁ; Pahāsiṁ rāgadosañca, tadekaṭṭhe ca āsave.
As a trainee nun, I developed the direct path. I gave up greed and hate, along with associated defilements.
Trong khi đang là một vị Thức-xoa-ma-na, ta đã tu tập con đường ngay thẳng; Ta đã từ bỏ tham ái và sân hận, và các lậu hoặc cùng chung nền tảng với chúng.
Bhikkhunī upasampajja, pubbajātimanussariṁ; Dibbacakkhu visodhitaṁ, vimalaṁ sādhubhāvitaṁ.
When I was fully ordained as a nun, I recollected my past lives, and purified my clairvoyance, immaculate and fully developed.
Sau khi đã thọ cụ túc giới để trở thành Tỳ-khưu-ni, ta đã nhớ lại các kiếp sống quá khứ; Thiên nhãn đã được thanh lọc, không còn tỳ vết, và được tu tập tốt đẹp.
Saṅkhāre parato disvā, hetujāte palokite; Pahāsiṁ āsave sabbe, sītibhūtāmhi nibbutā”ti.
… Sakulā therī ….
Conditions are born of causes, crumbling; having seen them as other, I gave up all defilements, I’m cooled and quenched.
Sau khi đã nhìn thấy các pháp hữu vi là ‘cái khác,’ là các pháp sanh từ nguyên nhân và có tính hoại diệt, ta đã từ bỏ tất cả các lậu hoặc; ta đã trở nên mát mẻ, đã được dập tắt.