- Therīgāthā 3.1
- Tikanipāta
Bản dịch
THIG 3.1 — Kệ ngôn của Trưởng lão ni Aparāsāmā
Aparāsāmātherīgāthā
BJT 39“Hai mươi lăm năm kể từ khi tôi đã được xuất gia, tôi không biết sự bình lặng của tâm đã có khi nào đạt được.
BJT 40Không đạt được sự an tịnh của ý, không làm chủ được việc kiểm soát ở tâm, do đó, tôi đã đạt đến sự chấn động sau khi nhớ lại lời dạy của đấng Chiến Thắng.
BJT 41Do nhiều hiện tượng khổ đau, tôi đã thích thú ở sự không xao lãng; sự cạn kiệt của tham ái đã được tôi thành tựu, lời dạy của đức Phật đã được tôi thực hành. Hôm nay, đối với tôi là đêm thứ bảy, kể từ lúc ấy tham ái đã được làm khô héo.”
Trưởng lão ni Sāmā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Sāmā.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Nuns 3.1
- The Book of the Threes
Another Sāmā
1. Kệ của Trưởng lão ni Sāmā khác
“Paṇṇavīsativassāni, yato pabbajitāya me; Nābhijānāmi cittassa, samaṁ laddhaṁ kudācanaṁ.
In the twenty-five years since I went forth, I don’t know that I had ever found serenity in my mind.
Hai mươi lăm năm, kể từ khi ta đã xuất gia; ta không hề biết đến việc đã từng đạt được sự an tịnh của tâm, dù chỉ một lần.
Aladdhā cetaso santiṁ, citte avasavattinī; Tato saṁvegamāpādiṁ, saritvā jinasāsanaṁ.
I had failed to find peace of heart, or any control over my mind. When I remembered the victor’s instructions, I was struck with a sense of urgency.
Không đạt được sự an tịnh của tâm, không làm chủ được tâm trí; do đó, ta đã khởi lên sự kinh cảm, khi nhớ lại lời dạy của bậc Chiến Thắng.
Bahūhi dukkhadhammehi, appamādaratāya me; Taṇhakkhayo anuppatto, kataṁ buddhassa sāsanaṁ; Ajja me sattamī ratti, yato taṇhā visositā”ti.
Though subject to so many painful things, I have, through my love of diligence, reached the ending of craving, and fulfilled the Buddha’s instructions. This is the seventh day since my craving dried up.
Bị xúc chạm bởi nhiều pháp khổ đau, đối với ta là người ưa thích sự không dể duôi, sự đoạn tận ái dục đã được chứng đạt, lời dạy của đức Phật đã được thực hành. Hôm nay là đêm thứ bảy của ta, kể từ khi ái dục đã được làm cho khô héo.
… Aparā sāmā therī ….
… Trưởng lão ni Sāmā khác …