- Therīgāthā 2.10
- Dukanipāta
Bản dịch
THIG 2.10 — Kệ ngôn của Trưởng lão ni Sāmā
Sāmātherīgāthā
BJT 37“Không đạt được sự an tịnh của ý, không làm chủ được việc kiểm soát ở tâm, tôi đã đi ra khỏi trú xá bốn lần, năm lần.
BJT 38Đối với tôi đây là đêm thứ tám, kể từ lúc ấy tham ái đã được xóa sạch. Do nhiều hiện tượng khổ đau, tôi đã thích thú ở sự không xao lãng; sự cạn kiệt của tham ái đã được tôi thành tựu, lời dạy của đức Phật đã được tôi thực hành.”
Trưởng lão ni Sāmā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Sāmā.
Nhóm Hai được chấm dứt.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Nuns 2.10
- The Book of the Twos
Sāmā
10. Kệ của Trưởng lão ni Sāmā
“Catukkhattuṁ pañcakkhattuṁ, vihārā upanikkhamiṁ; Aladdhā cetaso santiṁ, citte avasavattinī; Tassā me aṭṭhamī ratti, yato taṇhā samūhatā.
Four or five times I left my dwelling. I had failed to find peace of heart, or any control over my mind. Now it is the eighth night since craving was eradicated.
Bốn lần, năm lần, ta đã đi ra khỏi tịnh xá; vì không đạt được sự an tịnh của tâm, không làm chủ được tâm trí. Đối với ta, vào đêm thứ tám, ái dục đã được nhổ sạch.
Bahūhi dukkhadhammehi, appamādaratāya me; Taṇhakkhayo anuppatto, kataṁ buddhassa sāsanan”ti.
… Sāmā therī ….
Though subject to so many painful things, I have, through my love of diligence, reached the ending of craving, and fulfilled the Buddha’s instructions.
Bị xúc chạm bởi nhiều pháp khổ đau, đối với ta là người ưa thích sự không dể duôi, sự đoạn tận ái dục đã được chứng đạt, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Dukanipāto niṭṭhito.
Phẩm Hai Kệ đã kết thúc.