- Therīgāthā 2.9
- Dukanipāta
Bản dịch
THIG 2.9 — Kệ ngôn của Trưởng lão ni Abhayā
Abhayātherīgāthā
BJT 35“‘Này Abhayā, thân thể là mỏng manh, những kẻ phàm phu bị quyến luyến với nó.’ Tôi sẽ buông bỏ thân xác này, có sự nhận biết rõ, có niệm.
BJT 36Do nhiều hiện tượng khổ đau, tôi đã thích thú trong sự không xao lãng. Sự cạn kiệt của tham ái đã được tôi thành tựu, lời dạy của đức Phật đã được tôi thực hành.”
Trưởng lão ni Abhayā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Abhayā.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Nuns 2.9
- The Book of the Twos
Abhayā
9. Kệ của Trưởng lão ni Abhayā
“Abhaye bhiduro kāyo, yattha satā puthujjanā; Nikkhipissāmimaṁ dehaṁ, sampajānā satīmatī.
Abhayā, the body is fragile, yet ordinary people are attached to it. I’ll lay down the body, aware and mindful.
Này Abhayā, thân này dễ tan hoại, nơi mà hàng phàm phu bị dính mắc. Ta sẽ đặt xuống thân này, với sự tỉnh giác và chánh niệm.
Bahūhi dukkhadhammehi, appamādaratāya me; Taṇhakkhayo anuppatto, kataṁ buddhassa sāsanan”ti.
… Abhayā therī ….
Though subject to so many painful things, I have, through my love of diligence, reached the ending of craving, and fulfilled the Buddha’s instructions.
Bị xúc chạm bởi nhiều pháp khổ đau, đối với ta là người ưa thích sự không dể duôi, sự đoạn tận ái dục đã được chứng đạt, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.