- Therīgāthā 2.8
- Dukanipāta
Bản dịch
THIG 2.8 — Kệ ngôn của Trưởng lão ni Abhayamātu
Abhayamātutherīgāthā
BJT 33“‘Thưa mẹ, từ lòng bàn chân trở lên, từ chóp cọng tóc trở xuống, mẹ hãy quán xét thân này là không trong sạch, có mùi hôi thối.’
BJT 34Trong khi an trú như vậy, tất cả luyến ái đã được xóa sạch, sự bực bội đã được trừ tuyệt, tôi có được trạng thái mát mẻ, chứng được Niết Bàn.”
Trưởng lão ni Abhayamātā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Abhayamātā.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Nuns 2.8
- The Book of the Twos
To Abhayā’s Mother From Her Daughter
8. Kệ của Trưởng Lão Ni Mẹ của Abhaya
“Uddhaṁ pādatalā amma, adho ve kesamatthakā; Paccavekkhassumaṁ kāyaṁ, asuciṁ pūtigandhikaṁ.
My dear mother, examine this body, up from the soles of the feet, and down from the tips of the hairs, so impure and foul-smelling.
Hỡi mẹ, từ lòng bàn chân trở lên, và từ ngọn tóc trở xuống; hãy quán xét thân này, là không trong sạch, có mùi hôi thối.
Evaṁ viharamānāya, sabbo rāgo samūhato; Pariḷāho samucchinno, sītibhūtāmhi nibbutā”ti.
… Abhayamātā therī ….
Meditating like this, all my lust is eradicated. The fever of passion is cut off, I’m cooled and quenched.
Khi an trú như vậy, tất cả tham ái đã được nhổ sạch; Cơn phiền não đã được cắt đứt, ta đã trở nên mát mẻ, đã được dập tắt.