- Therīgāthā 1.2
- Ekakanipāta
Bản dịch
THIG 1.2 — Kệ ngôn của Trưởng lão ni Muttā
Muttātherīgāthā
BJT 2“Này Muttā, cô hãy tự thoát ra khỏi các sự ràng buộc, ví như mặt trăng thoát ra khỏi sự nắm giữ của Rāhu (hiện tượng nguyệt thực); với tâm đã được giải thoát, không còn nợ nần, cô hãy thọ dụng đồ ăn khất thực.”
Đức Thế Tôn thường xuyên giáo huấn vị ni tu tập sự Muttā bằng lời kệ này như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Muttā.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Nuns 1.2
- The Book of the Ones
Muttā (1st)
2. Kệ của Trưởng Lão Ni Muttā
“Mutte muccassu yogehi, cando rāhuggahā iva; Vippamuttena cittena, anaṇā bhuñja piṇḍakan”ti.
Muttā, be released from your yokes, like the moon released from the eclipse. When your mind is released, enjoy your alms free of debt.
“Này Muttā, hãy giải thoát khỏi các ách phược, như mặt trăng thoát khỏi Rāhu. Với tâm hoàn toàn giải thoát, không còn nợ nần, hãy thọ dụng vật thực khất thực.”
Itthaṁ sudaṁ bhagavā muttaṁ sikkhamānaṁ imāya gāthāya abhiṇhaṁ ovadatīti.
That is how the Buddha regularly advised the trainee nun Muttā with these verses.
Như vậy, được biết rằng Đức Thế Tôn đã thường xuyên khuyên dạy vị Thức-xoa-ma-na Muttā bằng bài kệ này.