- Therīgāthā 1.1
- Ekakanipāta
Bản dịch
THIG 1.1 — Kệ ngôn của Trưởng lão ni Aññatarā
Aññatarātherīgāthā
Kính lễ đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, đấng Chánh Biến Tri!
BJT 1“Này vị ni bé nhỏ, được trùm lên bằng mảnh vải đã tự làm, cô hãy ngủ an lạc, bởi vì sự luyến ái của cô đã lặng yên, ví như rau xanh (đã được nấu đến lúc) ráo nước ở trong nồi.”
Một vị tỳ khưu ni trưởng lão nào đó không rõ đã nói lời kệ như thế.
Kệ ngôn của một trưởng lão ni nào đó.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Nuns 1.1
- The Book of the Ones
An Unnamed Nun (1st)
Homage to him, the blessed one, the perfected one, the fully awakened Buddha!
1. Kệ của một vị Trưởng Lão Ni Vô Danh
“Sukhaṁ supāhi therike, Katvā coḷena pārutā; Upasanto hi te rāgo, Sukkhaḍākaṁ va kumbhiyan”ti.
Sleep softly, little nun, wrapped in the cloth you sewed yourself; for your desire has been quelled, like vegetables boiled dry in a pot.
“Này Trưởng Lão Ni, hãy an nghỉ thảnh thơi, khoác y làm từ vải vụn. Vì tham ái của ngươi đã được lắng dịu, như rau khô héo trong nồi.”
Itthaṁ sudaṁ aññatarā therī apaññātā bhikkhunī gāthaṁ abhāsitthāti.
That is how this verse was recited by a certain unnamed nun.
Như vậy, được biết rằng một vị Trưởng Lão Ni Tỳ-khưu-ni vô danh đã nói lên bài kệ này.