- Theragāthā 7.2
- Sattakanipāta
- Paṭhamavagga
Lakuṇḍakabhaddiyattheragāthā
“Pare ambāṭakārāme, vanasaṇḍamhi bhaddiyo; Samūlaṁ taṇhamabbuyha, tattha bhaddova jhāyati.
Bản dịch
Lakuṇḍakabhaddiyattheragāthā
BJT 466“Ở cụm rừng thuộc phần khác của khu vườn Ambāṭaka, vị Bhaddiya hiền thiện, sau khi trừ diệt tham ái luôn cả gốc rễ, tham thiền tại nơi ấy.
BJT 467Nhiều người thích thú với các trống con, các đàn vīṇā, và các chập chõa, còn tôi, ở nơi gốc cây, được thích thú trong Giáo Pháp của đức Phật.
BJT 468Nếu đức Phật có thể ban cho tôi ân huệ, và ân huệ ấy có thể được nhận lãnh bởi tôi, thì tôi sẽ chọn lấy cho tất cả thế gian (pháp môn) niệm thường xuyên được đặt ở thân.
BJT 469Những ai đã xét đoán tôi theo hình dáng, và những ai đã đi theo tôi vì giọng nói, những người ấy, nhận chịu sự tác động bởi mong muốn và luyến ái, không nhận biết được tôi.
BJT 471Không nhận biết bên trong, và nhìn thấy rõ bên ngoài, với sự nhìn thấy kết quả ở bên ngoài, kẻ ấy cũng bị lôi cuốn theo giọng nói.
BJT 472Nhận biết được bên trong, và nhìn thấy rõ bên ngoài, với sự nhìn thấy không bị che lấp, người ấy không bị lôi cuốn theo giọng nói.”
Đại đức trưởng lão Lakuṇṭakabhaddiya đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Lakuṇṭakabhaddiya.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Pare ambāṭakārāme, vanasaṇḍamhi bhaddiyo; Samūlaṁ taṇhamabbuyha, tattha bhaddova jhāyati.
Bhaddiya has plucked out craving, root and all, and in a jungle thicket on the far side of the Wild Mango Monastery, he practices absorption; he is truly well-favored.
Tại khu vườn Ambāṭaka cao quý, trong lùm cây rừng, trưởng lão Bhaddiyo, sau khi đã nhổ lên tận gốc rễ ái dục, vị ấy, bậc thiện hảo, nhập thiền tại nơi ấy.
Ramanteke mudiṅgehi, vīṇāhi paṇavehi ca; Ahañca rukkhamūlasmiṁ, rato buddhassa sāsane.
Some delight in clay drums, in arched harps, and in cymbals. But here, at the foot of a tree, I delight in the Buddha’s teaching.
Một số người vui thích với trống mudiṅga, với đàn vīṇā, và với trống paṇava. Còn ta, ta hoan hỷ ở dưới gốc cây, trong giáo pháp của Đức Phật.
Buddho ce me varaṁ dajjā, so ca labbhetha me varo; Gaṇhehaṁ sabbalokassa, niccaṁ kāyagataṁ satiṁ.
If the Buddha were to grant me one wish, and I were to get what I wished for, I’d choose for the whole world constant mindfulness of the body.
Nếu Đức Phật ban cho ta một điều ước, và nếu điều ước ấy ta có thể nhận được, ta sẽ chọn lấy điều ước: niệm thân được thường xuyên (phát triển) cho toàn thể thế gian.
Ye maṁ rūpena pāmiṁsu, ye ca ghosena anvagū; Chandarāgavasūpetā, na maṁ jānanti te janā.
Those who’ve judged me on appearance, and those swayed by my voice, are full of desire and greed; they don’t know me.
Những ai đã đánh giá ta qua hình sắc, và những ai đã đi theo ta vì giọng nói; những người ấy, bị chi phối bởi dục và tham, họ không biết (thật sự về) ta.
Ajjhattañca na jānāti, bahiddhā ca na passati; Samantāvaraṇo bālo, sa ve ghosena vuyhati.
Not knowing what’s inside, nor seeing what’s outside, the fool shut in on every side, gets carried away by a voice.
Người không biết (pháp) nội tại, và không thấy (pháp) bên ngoài; kẻ ngu ấy, bị che lấp tứ phía, thật sự bị cuốn trôi bởi lời đồn (âm thanh).
Ajjhattañca na jānāti, bahiddhā ca vipassati; Bahiddhā phaladassāvī, sopi ghosena vuyhati.
Not knowing what’s inside, but discerning what’s outside, seeing the fruit outside, they’re also carried away by a voice.
Người không biết (pháp) nội tại, nhưng lại thấy rõ (pháp) bên ngoài; người chỉ thấy kết quả bên ngoài, người ấy cũng bị cuốn trôi bởi lời đồn (âm thanh).
Ajjhattañca pajānāti, bahiddhā ca vipassati; Anāvaraṇadassāvī, na so ghosena vuyhatī”ti.
Understanding what’s inside, and discerning what’s outside, of unhindered vision, they don’t get carried away by a voice.
Người tuệ tri (pháp) nội tại, và thấy rõ (pháp) bên ngoài; người có cái thấy không bị che lấp, người ấy không bị cuốn trôi bởi lời đồn (âm thanh).
… Lakuṇḍakabhaddiyo thero ….
... Trưởng lão Lakuṇḍakabhaddiya...