- Theragāthā 6.11
- Chakkanipāta
- Paṭhamavagga
Nhātakamunittheragāthā
“Vātarogābhinīto tvaṁ, viharaṁ kānane vane; Paviddhagocare lūkhe, kathaṁ bhikkhu karissasi”.
Bản dịch
Nhātakamunittheragāthā
BJT 435“Trong khi sống ở trong khu rừng là cánh rừng rộng lớn, có chỗ khất thực bị hạn chế, khốn khó, này tỳ khưu, ngươi sẽ làm thế nào?
BJT 436Trong khi thấm nhuần thân xác với niềm hỷ lạc bao la, trong khi chịu đựng dầu là sự khốn khó, con sẽ sống ở cánh rừng rộng lớn.
BJT 437Trong khi tu tập bảy chi phần đưa đến giác ngộ, các quyền, và các lực, đã đạt được sự tinh tế của thiền, con sẽ sống không có lậu hoặc.
BJT 438Trong khi thường xuyên quán xét tâm trong sạch, đã được giải thoát khỏi các phiền não, không bị vẩn đục, con sẽ sống không có lậu hoặc.
BJT 439Các lậu hoặc nào của tôi đã được tìm thấy ở bên trong và bên ngoài, tất cả, không thiếu sót, đã được trừ tuyệt, và sẽ không sanh lên lại nữa.
BJT 440Năm uẩn đã được biết toàn diện, chúng tồn tại với gốc rễ đã bị cắt đứt, sự cạn kiệt của khổ đau đã được đạt đến, giờ đây không còn tái sanh nữa.”
Đại đức trưởng lão Nhātakamuni đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Nhātakamuni.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Vātarogābhinīto tvaṁ, viharaṁ kānane vane; Paviddhagocare lūkhe, kathaṁ bhikkhu karissasi”.
“Struck by a wind ailment while dwelling in a forest grove, you’ve entered a tough resort for gathering alms—how will you get by, monk?”
“Này Tỳ-kheo, ông bị bệnh phong thấp hành hạ, sống trong rừng sâu, nơi khất thực khó khăn, thô sơ, ông sẽ làm thế nào?”
“Pītisukhena vipulena, pharitvāna samussayaṁ; Lūkhampi abhisambhonto, viharissāmi kānane.
“Pervading this bag of bones with abundant rapture and happiness, putting up with what’s tough, I’ll dwell in the forest.
“Con sẽ làm cho thân này biến mãn với hỷ và lạc rộng lớn, chịu đựng được cả sự thô sơ, và sẽ sống trong rừng.”
Bhāvento satta bojjhaṅge, indriyāni balāni ca; Jhānasokhummasampanno, viharissaṁ anāsavo.
Developing the seven awakening factors, the faculties and the powers, endowed with subtle absorptions, I’ll dwell without defilements.
“Tu tập bảy giác chi, các căn và các lực, thành tựu các thiền vi tế, con sẽ sống không lậu hoặc.”
Vippamuttaṁ kilesehi, suddhacittaṁ anāvilaṁ; Abhiṇhaṁ paccavekkhanto, viharissaṁ anāsavo.
Freed from corruptions, my pure mind is unclouded. Frequently reviewing this, I’ll meditate without defilements.
“Thường xuyên quán xét tâm thanh tịnh, không vẩn đục, đã giải thoát khỏi các phiền não, con sẽ sống không lậu hoặc.”
Ajjhattañca bahiddhā ca, ye me vijjiṁsu āsavā; Sabbe asesā ucchinnā, na ca uppajjare puna.
Those defilements that were found in me, internally and externally, are all cut off without remainder, and will not arise again.
“Những lậu hoặc nào của tôi đã từng có, cả bên trong lẫn bên ngoài, tất cả đã được đoạn tận không còn dư sót, và sẽ không khởi lên lại nữa.”
Pañcakkhandhā pariññātā, tiṭṭhanti chinnamūlakā; Dukkhakkhayo anuppatto, natthi dāni punabbhavo”ti.
The five aggregates are fully understood, they remain, but their root is cut. I have reached the ending of suffering, now there’ll be no more future lives.”
“Năm uẩn đã được tôi liễu tri, chúng tồn tại với gốc rễ đã bị cắt đứt. Sự chấm dứt khổ đã được đạt đến, nay không còn tái sanh nữa.”
… Nhātakamunitthero ….
… Trưởng lão Nhātakamuni….