- Theragāthā 6.10
- Chakkanipāta
- Paṭhamavagga
Sumanattheragāthā
“Yadā navo pabbajito, jātiyā sattavassiko; Iddhiyā abhibhotvāna, pannagindaṁ mahiddhikaṁ.
Upajjhāyassa udakaṁ, anotattā mahāsarā; Āharāmi tato disvā, maṁ satthā etadabravi”.
Bản dịch
Sumanattheragāthā
BJT 429“Vào lúc tôi vừa mới được xuất gia, bảy tuổi kể từ lúc sanh, tôi đã chế ngự con rồng chúa có đại thần lực bằng thần thông.
BJT 430Tôi đem nước từ cái hồ lớn Anotatta về cho thầy tế độ. Do đó, sau khi nhìn thấy, bậc Đạo Sư đã nói về tôi điều này:
BJT 431‘Này Sāriputta, hãy nhìn cậu bé trai này đang tiến đến, mang theo hũ nước nhỏ, nội tâm khéo định tĩnh.
BJT 432Với lối hành xử đáng mến, có oai nghi tốt đẹp, và có sự tự tín ở thần thông, là sa-di của vị Anuruddha.
BJT 433Được thuần chủng nhở vào vị thuần chủng, được làm cho tốt đẹp nhờ vào vị tốt đẹp, được huấn luyện, được học tập với vị Anuruddha, người có phận sự đã được làm xong.
BJT 434Sau khi đạt đến sự an tịnh tối thượng, sau khi chứng ngộ trạng thái không bị chuyển dịch, vị sa-di có thiện tâm mong muốn rằng: ‘Mong rằng chớ ai biết đến tôi.’”
Đại đức trưởng lão Sumana đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Sumana.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Yadā navo pabbajito, jātiyā sattavassiko; Iddhiyā abhibhotvāna, pannagindaṁ mahiddhikaṁ.
Upajjhāyassa udakaṁ, anotattā mahāsarā; Āharāmi tato disvā, maṁ satthā etadabravi”.
I was only seven years old and had just gone forth when I overcame the mighty serpent king with my psychic powers.
I brought water for my mentor from the great lake Anotatta. When he saw me, my teacher declared:
“Ta đã lấy nước từ hồ lớn Anotatta cho thầy tế độ. Khi ấy, bậc Đạo Sư thấy ta và đã nói lời này.”
“Sāriputta imaṁ passa, āgacchantaṁ kumārakaṁ; Udakakumbhamādāya, ajjhattaṁ susamāhitaṁ.
“Sāriputta, see this young boy coming, carrying a water pot, serene inside himself.
“Này Sāriputta, hãy nhìn vị sa-di nhỏ này đang đến, mang theo bình nước, nội tâm khéo định tĩnh.”
Pāsādikena vattena, kalyāṇairiyāpatho; Sāmaṇeronuruddhassa, iddhiyā ca visārado.
His conduct inspires confidence, he is of lovely deportment: he is Anuruddha’s novice, self-assured in psychic powers.
“Vị sa-di của Anuruddha có hạnh kiểm đáng kính, oai nghi tốt đẹp, và thiện xảo về thần thông.”
Ājānīyena ājañño, sādhunā sādhukārito; Vinīto anuruddhena, katakiccena sikkhito.
Made a thoroughbred by a thoroughbred, made good by the good, educated and trained by Anuruddha, who has completed his task.
“Vị ấy được bậc thuần chủng Anuruddha làm cho thành thuần chủng, được bậc thiện nhân làm cho thành thiện nhân, được người đã làm xong việc cần làm huấn luyện và giáo huấn.”
So patvā paramaṁ santiṁ, sacchikatvā akuppataṁ; Sāmaṇero sa sumano, mā maṁ jaññāti icchatī”ti.
… Sumano thero ….
Having attained ultimate peace and witnessed the unshakable, that novice Sumana has the wish: ‘May no one find me out!’”
“Vị sa-di Sumana ấy, đã đạt đến sự tịch tịnh tối thượng, đã chứng ngộ trạng thái bất động, nhưng lại mong muốn rằng: ‘Mong rằng không ai biết đến ta’.”