- Theragāthā 5.8
- Pañcakanipāta
- Paṭhamavagga
Vakkalittheragāthā
“Vātarogābhinīto tvaṁ, viharaṁ kānane vane; Paviṭṭhagocare lūkhe, kathaṁ bhikkhu karissasi”.
Bản dịch
Vakkalittheragāthā
BJT 350“Trong khi sống ở trong khu rừng là cánh rừng rộng lớn, có chỗ khất thực bị hạn chế, khốn khó, này tỳ khưu, ngươi sẽ làm thế nào?
BJT 351Trong khi thấm nhuần thân xác với niềm hỷ lạc bao la, trong khi chịu đựng dầu là sự khốn khó, con sẽ sống ở cánh rừng rộng lớn.
BJT 352Trong khi tu tập các sự thiết lập niệm, các quyền, và các lực, và trong khi tu tập các chi phần đưa đến giác ngộ, con sẽ sống ở cánh rừng rộng lớn.
BJT 353Có sự nỗ lực tinh tấn, có bản tính cương quyết, thường xuyên có sự ra sức vững chãi, sau khi nhìn thấy những vị có sự hợp nhất, đã được liên kết, con sẽ sống ở cánh rừng rộng lớn.
BJT 354Ngày và đêm không biếng nhác, trong khi tưởng niệm về đấng Toàn Giác, bậc Cao Cả, đã được rèn luyện, đã được định tĩnh, con sẽ sống ở cánh rừng rộng lớn.”
Đại đức trưởng lão Vakkali đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Vakkali.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Vātarogābhinīto tvaṁ, viharaṁ kānane vane; Paviṭṭhagocare lūkhe, kathaṁ bhikkhu karissasi”.
“Struck by a wind ailment while dwelling in a forest grove, you’ve entered a tough place for gathering alms—how will you get by, monk?”
“Này Tỳ kheo, ông bị bệnh phong thấp hành hạ, khi sống trong rừng, trong khu rừng hoang vắng, nơi khất thực khó khăn và thô sơ, ông sẽ làm thế nào?”
“Pītisukhena vipulena, pharamāno samussayaṁ; Lūkhampi abhisambhonto, viharissāmi kānane.
“Pervading this bag of bones with abundant rapture and happiness, putting up with what’s tough, I’ll dwell in the forest.
“Làm cho thân thể thấm nhuần hỷ và lạc rộng lớn, chịu đựng được cả những điều thô sơ, con sẽ sống trong rừng.”
Bhāvento satipaṭṭhāne, indriyāni balāni ca; Bojjhaṅgāni ca bhāvento, viharissāmi kānane.
Developing mindfulness meditation, the faculties and the powers, developing the factors of awakening, I’ll dwell in the forest.
“Tu tập các niệm xứ, các căn và các lực, và tu tập các giác chi, con sẽ sống trong rừng.”
Āraddhavīriye pahitatte, Niccaṁ daḷhaparakkame; Samagge sahite disvā, Viharissāmi kānane.
Having seen those who are energetic, resolute, always staunchly vigorous, harmonious and united, I’ll dwell in the forest.
“Thấy các vị tinh cần, tâm hướng đến mục đích, luôn nỗ lực kiên cố, hòa hợp, sống chung với nhau, con sẽ sống trong rừng.”
Anussaranto sambuddhaṁ, aggaṁ dantaṁ samāhitaṁ; Atandito rattindivaṁ, viharissāmi kānane”ti.
Recollecting the Buddha—the best, the tamed, the serene—tireless all day and night I’ll dwell in the forest.”
“Tùy niệm về đấng Chánh Đẳng Giác, bậc tối thượng, đã được điều phục, định tĩnh, không mệt mỏi ngày và đêm, con sẽ sống trong rừng.”
… Vakkalitthero ….
… Trưởng lão Vakkali …