- Theragāthā 5.7
- Pañcakanipāta
- Paṭhamavagga
Gayākassapattheragāthā
“Pāto majjhanhikaṁ sāyaṁ, tikkhattuṁ divasassahaṁ; Otariṁ udakaṁ sohaṁ, gayāya gayaphagguyā.
Bản dịch
Gayākassapattheragāthā
BJT 345“Ba lần trong ngày, buổi sáng, giữa trưa, chiều tối, tôi đây đã lội xuống nước ở tại Gayā, vào kỳ lễ hội Phaggu ở Gayā.
BJT 346Việc xấu xa nào đã được tôi làm ở những kiếp sống khác trong quá khứ, giờ đây tôi gột sạch nó ở kiếp này; trước đây tôi đã có tà kiến như vậy.
BJT 347Sau khi lắng nghe lời nói và từ ngữ liên quan đến Giáo Pháp và mục đích đã khéo được thuyết giảng, tôi đã quán xét ý nghĩa thật sự đúng theo bản thể, theo đúng đường lối.
BJT 348Tôi có mọi điều xấu xa đã được tắm rửa, không còn vết nhơ, được thanh lọc, tinh khiết, là người thừa tự trong sạch của bậc trong sạch, là người con trai chính thống của đức Phật.
BJT 349Sau khi đã lặn sâu vào dòng nước tám ngành, tôi đã gột sạch mọi điều xấu xa, tôi đã chứng đắc ba Minh; lời dạy của đức Phật đã được thực hành.”
Đại đức trưởng lão Gayākassapa đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Gayākassapa.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Pāto majjhanhikaṁ sāyaṁ, tikkhattuṁ divasassahaṁ; Otariṁ udakaṁ sohaṁ, gayāya gayaphagguyā.
Three times a day—morning, midday, and evening—I plunged into the water at Gayā for the Gayā spring festival.
“Sáng, trưa, và chiều, ba lần trong ngày, ta đã xuống nước. Ta đã xuống nước tại bến Gayā, vào dịp lễ Phaggu.”
‘Yaṁ mayā pakataṁ pāpaṁ, pubbe aññāsu jātisu; Taṁ dānīdha pavāhemi’, evaṁdiṭṭhi pure ahuṁ.
“Any bad things I’ve done in previous lives, I’ll now rinse away right here”—such was the view I used to hold.
“‘Bất cứ tội lỗi nào ta đã làm trong các đời trước, nay ta sẽ gột rửa nó ở đây.’ Trước đây, ta đã có tà kiến như vậy.”
Sutvā subhāsitaṁ vācaṁ, dhammatthasahitaṁ padaṁ; Tathaṁ yāthāvakaṁ atthaṁ, yoniso paccavekkhisaṁ.
Having heard the fine words, a passage meaningful and principled, I rationally reflected on the true, essential goal.
“Sau khi nghe lời nói được khéo thuyết, là những lời bao gồm pháp và nghĩa, ta đã như lý quán xét về ý nghĩa chân thật, đúng như thật.”
Ninhātasabbapāpomhi, nimmalo payato suci; Suddho suddhassa dāyādo, putto buddhassa oraso.
I’ve washed away all bad things; I’m stainless, clean, pristine; the pure heir of the pure one, a bosom son of the Buddha.
“Ta là người đã gột rửa mọi tội lỗi, không cấu uế, trong sạch, thanh tịnh. Ta là người thừa tự thanh tịnh của Bậc Thanh Tịnh, là người con đích thực của đức Phật.”
Ogayhaṭṭhaṅgikaṁ sotaṁ, sabbapāpaṁ pavāhayiṁ; Tisso vijjā ajjhagamiṁ, kataṁ buddhassa sāsanan”ti.
When I plunged into the eightfold stream, all bad things were rinsed away. I’ve attained the three knowledges and fulfilled the Buddha’s instructions.
“Sau khi nhập vào dòng chảy tám ngành, ta đã cuốn trôi mọi tội lỗi. Ta đã đạt được ba minh, đã thực hành xong giáo huấn của đức Phật.”
… Gayākassapo thero ….
… Trưởng lão Gayākassapa …