- Theragāthā 5.6
- Pañcakanipāta
- Paṭhamavagga
Nadīkassapattheragāthā
“Atthāya vata me buddho, nadiṁ nerañjaraṁ agā; Yassāhaṁ dhammaṁ sutvāna, micchādiṭṭhiṁ vivajjayiṁ.
Bản dịch
Nadīkassapattheragāthā
BJT 340“Quả thật vì sự lợi ích của tôi, đức Phật đã đi đến dòng sông Nerañjarā. Sau khi lắng nghe Giáo Pháp của Ngài, tôi đã lánh xa tà kiến.
BJT 341Là phàm phu, có trạng thái mù quáng, trong khi nghĩ rằng: ‘Việc này là trong sạch,’ tôi đã hy sinh những việc hy sinh các loại, tôi đã cúng tế việc cúng tế ngọn lửa.
BJT 342Tôi đã lao vào bụi rậm tà kiến, bị mê mờ bởi sự bám víu. Là kẻ ngu si, có trạng thái mù quáng, tôi đã nghĩ rằng (đạo lộ) không trong sạch là (đạo lộ) trong sạch.
BJT 343Tà kiến của tôi đã được dứt bỏ, tất cả các hữu đã được phá vỡ, tôi tôn thờ ngọn lửa xứng đáng được cúng dường, tôi lễ bái đức Như Lai.
BJT 344Tất cả si mê của tôi đã được dứt bỏ, sự tham ái về hiện hữu đã được phá tan, việc luân hồi tái sanh đã được triệt tiêu, giờ đây không còn tái sanh nữa.”
Đại đức trưởng lão Nadīkassapa đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Nadīkassapa.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Atthāya vata me buddho, nadiṁ nerañjaraṁ agā; Yassāhaṁ dhammaṁ sutvāna, micchādiṭṭhiṁ vivajjayiṁ.
It was truly for my benefit that the Buddha went to the Nerañjara River. When I heard his teaching, I shunned wrong view.
“Quả thật, vì lợi ích cho ta, đức Phật đã đến sông Nerañjarā. Sau khi nghe pháp của ngài, ta đã từ bỏ tà kiến.”
Yajiṁ uccāvace yaññe, aggihuttaṁ juhiṁ ahaṁ; ‘Esā suddhī’ti maññanto, andhabhūto puthujjano.
I used to perform a diverse spectrum of sacrifices; I served the sacred flame, imagining, “This is purity.” I was a blind, ordinary person.
“Ta đã thực hiện các lễ tế đàn cao thấp khác nhau, ta đã cúng dường lửa. Nghĩ rằng: ‘Đây là sự thanh tịnh,’ (ta đã là) kẻ phàm phu mù quáng.”
Diṭṭhigahanapakkhando, parāmāsena mohito; Asuddhiṁ maññisaṁ suddhiṁ, andhabhūto aviddasu.
Caught in the thicket of wrong view, deluded by misapprehension. Thinking impurity was purity, I was blind and ignorant.
“Lao vào rừng rậm tà kiến, bị mê hoặc bởi sự chấp thủ, ta đã xem điều không thanh tịnh là thanh tịnh, (ta đã là) người mù quáng, không có trí tuệ.”
Micchādiṭṭhi pahīnā me, bhavā sabbe padālitā; Juhāmi dakkhiṇeyyaggiṁ, namassāmi tathāgataṁ.
I’ve abandoned wrong view; all rebirths are shattered. I serve the fire for those <j>worthy of a religious donation: I bow to the Realized One.
“Tà kiến của ta đã được đoạn trừ, tất cả các cõi hữu đã bị phá hủy. Ta cúng dường ngọn lửa đáng được cúng dường, ta đảnh lễ đấng Như Lai.”
Mohā sabbe pahīnā me, bhavataṇhā padālitā; Vikkhīṇo jātisaṁsāro, natthi dāni punabbhavo”ti.
I’ve given up all delusion; craving for continued existence is shattered; transmigration through births is finished; now there’ll be no more future lives.
“Tất cả si mê của ta đã được đoạn trừ, hữu ái đã bị phá hủy. Vòng luân hồi sinh tử đã tận diệt, nay không còn tái sanh nữa.”
… Nadīkassapo thero ….
… Trưởng lão Nadīkassapa …