- Theragāthā 5.4
- Pañcakanipāta
- Paṭhamavagga
Sumanattheragāthā
“Yaṁ patthayāno dhammesu, upajjhāyo anuggahi; Amataṁ abhikaṅkhantaṁ, kataṁ kattabbakaṁ mayā.
Bản dịch
Sumanattheragāthā
BJT 330“Điều nào trong số các pháp (tu tập) mà vị thầy tế độ, trong lúc mong mỏi cho con, đã hỗ trợ cho con (là người) đang ước ao sự Bất Tử, điều cần phải thực hiện ấy đã được con thực hiện.
BJT 331Giáo Pháp đã được đạt đến, đã được chứng ngộ bởi bản thân, không phải việc nghe nói suông. Có trí tuệ trong sạch, không còn hoài nghi, con tuyên bố trong sự hiện diện của thầy.
BJT 332Có Thiên nhãn đã được trong sạch, con biết được đời sống trong thời quá khứ. Mục đích của bản thân đã được con thành tựu, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
BJT 333Trong khi con không bị xao lãng, các việc học tập về lời giáo huấn của thầy đã khéo được lắng nghe. Tất cả các lậu hoặc của con đã được cạn kiệt, giờ đây không còn tái sanh nữa.
BJT 334Thầy đã chỉ dạy cho con sự hành trì của bậc Thánh, có lòng thương tưởng, đã hỗ trợ con. Lời giáo huấn của thầy không phải rỗng không, con là người học trò đã được học tập.”
Đại đức trưởng lão Sumana đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Sumana.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Yaṁ patthayāno dhammesu, upajjhāyo anuggahi; Amataṁ abhikaṅkhantaṁ, kataṁ kattabbakaṁ mayā.
My mentor helped me to learn, hoping I would practice those teachings. Aspiring to freedom from death, I’ve done what had to be done.
“Vị Bổn sư đã tế độ con, người đang mong cầu các pháp, người đang khao khát Bất tử. Việc cần làm, con đã làm xong.”
Anuppatto sacchikato, sayaṁ dhammo anītiho; Visuddhañāṇo nikkaṅkho, byākaromi tavantike.
I’ve realized the Dhamma, witnessing it for myself, not based on legends. With purified knowledge, free of doubt, I declare it in your presence.
“Pháp đã được con đạt đến, đã được tự mình chứng ngộ, không phải do truyền lại. Với trí tuệ thanh tịnh, không còn nghi ngờ, con xin trình báo trước Ngài.”
Pubbenivāsaṁ jānāmi, dibbacakkhu visodhitaṁ; Sadattho me anuppatto, kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
I know my past lives, my clairvoyance is purified, I’ve realized my heart’s goal, and fulfilled the Buddha’s instructions.
“Con biết các đời quá khứ, thiên nhãn đã được thanh tịnh. Lợi ích của tự thân, con đã đạt được. Giáo pháp của Đức Phật, con đã thực hành xong.”
Appamattassa me sikkhā, sussutā tava sāsane; Sabbe me āsavā khīṇā, natthi dāni punabbhavo.
Being diligent in the training, I learned your teachings well. All my defilements are ended; now there’ll be no more future lives.
“Con đã không phóng dật, đã khéo học hỏi giới luật trong giáo pháp của Ngài. Tất cả lậu hoặc của con đã tận diệt, nay không còn tái sanh nữa.”
Anusāsi maṁ ariyavatā, Anukampi anuggahi; Amogho tuyhamovādo, Antevāsimhi sikkhito”ti.
… Sumano thero ….
You advised me in noble observances; sympathetic, you helped teach me. Your instruction was not in vain—I, your pupil, am fully trained.
“Ngài đã chỉ dạy con với hạnh của bậc Thánh, đã thương xót, đã tế độ. Lời giáo huấn của Ngài không luống uổng, con là đệ tử đã được học tập.”