- Theragāthā 5.10
- Pañcakanipāta
- Paṭhamavagga
Yasadattattheragāthā
“Upārambhacitto dummedho, suṇāti jinasāsanaṁ; Ārakā hoti saddhammā, nabhaso pathavī yathā.
Bản dịch
Yasadattattheragāthā
BJT 360“Kẻ có trí tồi lắng nghe Giáo Pháp của đấng Chiến Thắng với tâm thù nghịch, (kẻ ấy) bị cách xa khỏi Chánh Pháp, giống như trái đất so với bầu trời.
BJT 361Kẻ có trí tồi lắng nghe Giáo Pháp của đấng Chiến Thắng với tâm thù nghịch, (kẻ ấy) bị suy giảm về Chánh Pháp, tựa như mặt trăng ở hạ huyền.
BJT 362Kẻ có trí tồi lắng nghe Giáo Pháp của đấng Chiến Thắng với tâm thù nghịch, (kẻ ấy) bị hao mòn về Chánh Pháp, giống như con cá ở nơi ít nước.
BJT 363Kẻ có trí tồi lắng nghe Giáo Pháp của đấng Chiến Thắng với tâm thù nghịch, (kẻ ấy) không tiến triển trong Chánh Pháp, tựa như hạt giống bị thối ở cánh đồng.
BJT 364Và người nào lắng nghe Giáo Pháp của đấng Chiến Thắng với tâm hân hoan, sau khi tiêu trừ tất cả các lậu hoặc, sau khi chứng ngộ trạng thái không bị chuyển dịch, sau khi đạt được sự an tịnh tuyệt đối, (vị ấy) Niết Bàn, không còn lậu hoặc.”
Đại đức trưởng lão Yasadatta đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Yasadatta.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Upārambhacitto dummedho, suṇāti jinasāsanaṁ; Ārakā hoti saddhammā, nabhaso pathavī yathā.
With fault-finding mind, the simpleton listens to the victor’s instruction. They’re as far from the true teaching as the earth is from the sky.
“Kẻ ngu si với tâm hay chỉ trích, nghe giáo pháp của Bậc Chiến Thắng, nhưng xa rời diệu pháp như trời xa đất.”
Upārambhacitto dummedho, suṇāti jinasāsanaṁ; Parihāyati saddhammā, kāḷapakkheva candimā.
With fault-finding mind, the simpleton listens to the victor’s instruction. They fall away from the true teaching, like the moon in the waning fortnight.
“Kẻ ngu si với tâm hay chỉ trích, nghe giáo pháp của Bậc Chiến Thắng, nhưng suy giảm khỏi diệu pháp như mặt trăng trong tuần trăng khuyết.”
Upārambhacitto dummedho, suṇāti jinasāsanaṁ; Parisussati saddhamme, maccho appodake yathā.
With fault-finding mind, the simpleton listens to the victor’s instruction. They wither away in the true teaching, like a fish in a little puddle.
Kẻ ngu si với tâm hay chỉ trích, lắng nghe giáo pháp của bậc Chiến Thắng; bị khô héo trong Chánh pháp, như cá trong vũng nước cạn.
Upārambhacitto dummedho, suṇāti jinasāsanaṁ; Na virūhati saddhamme, khette bījaṁva pūtikaṁ.
With fault-finding mind, the simpleton listens to the victor’s instruction. They don’t thrive in the true teaching, like a rotten seed in a field.
Kẻ ngu si với tâm hay chỉ trích, lắng nghe giáo pháp của bậc Chiến Thắng; không tăng trưởng trong Chánh pháp, như hạt giống thối trong ruộng đồng.
Yo ca tuṭṭhena cittena, suṇāti jinasāsanaṁ; Khepetvā āsave sabbe, sacchikatvā akuppataṁ; Pappuyya paramaṁ santiṁ, parinibbātināsavo”ti.
But one with contented mind who listens to the victor’s instruction—having wiped out all defilements; having witnessed the unshakable; having arrived at ultimate peace—the undefiled are fully extinguished.
Và vị nào với tâm hoan hỷ, lắng nghe giáo pháp của bậc Chiến Thắng; sau khi đã tận diệt tất cả các lậu hoặc, đã chứng ngộ trạng thái bất động; đã đạt đến sự tịch tịnh tối thượng, vị ấy, bậc vô lậu, sẽ nhập Vô Dư Niết-bàn.
… Yasadatto thero ….
… Trưởng lão Yasadatta [đã nói những lời này].