- Theragāthā 3.10
- Tikanipāta
- Paṭhamavagga
Bản dịch
THAG 3.10 — Kệ ngôn của Trưởng lão Sāṭimattiya
Sāṭimattiyattheragāthā
BJT 246“Trước đây, đức tin có ở nơi ông, hôm nay nó không được tìm thấy ở nơi ông. Cái gì thuộc về ông thì cũng vẫn thuộc về ông. Việc hành xử sái quấy không có ở nơi tôi.
BJT 247Bởi vì đức tin là không thường còn và bị dao động, điều ấy đã được tôi nhìn thấy đúng như vậy. Người ta bị luyến ái hoặc không bị luyến ái, trong trường hợp ấy vị hiền trí bị mất mát cái gì?
BJT 248Bữa ăn của vị hiền trí được nấu từng chút từng chút ở nhà này nhà khác, tôi sẽ đi khất thực, tôi có sức mạnh của ống chân.”
Đại đức trưởng lão Sāṭimattiya đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Sāṭimattiya.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 3.10
- The Book of the Threes
- Chapter One
Sāṭimattiya
10. Kệ Trưởng lão Sāṭimattiya
“Ahu tuyhaṁ pure saddhā, sā te ajja na vijjati; Yaṁ tuyhaṁ tuyhamevetaṁ, natthi duccaritaṁ mama.
In the past you had faith, today you have none. What’s yours is yours alone—I’ve done nothing wrong.
“Trước đây ngươi đã có đức tin, ngày nay đức tin ấy của ngươi không còn hiện hữu. Cái gì là của ngươi, hãy cứ là của ngươi. Ta không có hành vi xấu ác.”
Aniccā hi calā saddhā, evaṁ diṭṭhā hi sā mayā; Rajjantipi virajjanti, tattha kiṁ jiyyate muni.
Faith is impermanent, fickle: or so I have seen. Passions wax and wane: why would a sage waste away on that account?
“Thật vậy, đức tin là vô thường, hay dao động; như vậy đức tin ấy đã được ta thấy rõ. Họ có khi ưa thích, có khi không ưa thích. Về việc ấy, bậc ẩn sĩ có bị thiệt thòi gì đâu?”
Paccati munino bhattaṁ, Thokaṁ thokaṁ kule kule; Piṇḍikāya carissāmi, Atthi jaṅghabalaṁ mamā”ti.
The meal of a sage is cooked bit by bit in this family or that. I’ll walk for alms, for my legs are strong.
“Vật thực của bậc ẩn sĩ được nấu một ít, một ít, trong mỗi gia đình. Ta sẽ đi khất thực, ta vẫn còn sức mạnh của đôi chân.”
… Sāṭimattiyo thero ….
... Trưởng lão Sāṭimattiya...