- Theragāthā 3.1
- Tikanipāta
- Paṭhamavagga
Bản dịch
THAG 3.1 — Kệ ngôn của Trưởng lão Aṅgaṇikabhāradvāja
Aṅgaṇikabhāradvājattheragāthā
BJT 219“Trong khi tầm cầu sự trong sạch không đúng đường lối, tôi đã chăm sóc ngọn lửa (cúng dường Thần Lửa) ở trong rừng. Trong khi không biết về Đạo Lộ của sự trong sạch, tôi đã thực hành khổ hạnh vì sự bất tử.
BJT 220Sự an lạc (Niết Bàn) ấy đạt được với sự an lạc (của đường lối thực hành Trung Đạo); hãy nhìn xem bản chất tốt đẹp của Giáo Pháp. Ba Minh đã được thành tựu, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
BJT 221Trước đây, tôi đã là thân quyến của Phạm Thiên, giờ đây tôi quả thật là dòng dõi Phạm Thiên. Tôi có ba Minh, là người đã được tắm rửa (hoàn toàn trong sạch), tôi có các sự tốt lành, có sự hiểu biết sâu sắc.”
Đại đức trưởng lão Aṅgaṇikabhāradvāja đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Aṅgaṇikabhāradvāja.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 3.1
- The Book of the Threes
- Chapter One
Aṅgaṇikabhāradvāja
1. Kệ Trưởng lão Aṅgaṇikabhāradvāja
“Ayoni suddhimanvesaṁ, aggiṁ paricariṁ vane; Suddhimaggaṁ ajānanto, akāsiṁ amaraṁ tapaṁ.
Seeking purity the wrong way, I served the sacred fire in a grove. Not knowing the path to purity, I practiced endless mortification.
Tìm cầu sự thanh tịnh một cách không như lý, tôi đã thờ lửa trong rừng. Không biết con đường thanh tịnh, tôi đã thực hành khổ hạnh (tưởng là) bất tử.
Taṁ sukhena sukhaṁ laddhaṁ, passa dhammasudhammataṁ; Tisso vijjā anuppattā, kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
I’ve gained this happiness by means of happiness: behold the clear rightness of the teaching! I’ve attained the three knowledges and fulfilled the Buddha’s instructions.
Hạnh phúc ấy đã được chứng đắc bằng hạnh phúc. Hãy xem tính chất tốt đẹp của Giáo pháp! Ba minh đã được chứng đắc, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
Brahmabandhu pure āsiṁ, idāni khomhi brāhmaṇo; Tevijjo nhātako camhi, sottiyo camhi vedagū”ti.
I used to be brahmin only by kin, but now I really am a brahmin! I am master of the three knowledges, <j>I’m a bathed initiate, I’m a scholar and a knowledge master.
Trước kia, ta là người thân của Phạm thiên (Bà-la-môn), nay ta thật sự là bậc Bà-la-môn. Ta là người có tam minh, người đã tắm gội (phiền não), ta là người an lành, ta là người thông đạt Vệ-đà (thánh trí).
… Aṅgaṇikabhāradvājo thero ….
… Trưởng lão Aṅgaṇikabhāradvāja …