- Theragāthā 2.49
- Dukanipāta
- Pañcamavagga
Bản dịch
THAG 2.49 — Kệ ngôn của Trưởng lão Sandhita
Sandhitattheragāthā
BJT 217“Ở cội cây Assattha, mặc dầu đang phát triển, cũng có khoảng không gian màu xanh, có niệm tôi đã đạt được một suy tưởng hướng về đức Phật.
BJT 218Sự suy tưởng ấy tôi đã đạt được trước đây ba mươi mốt kiếp, do nhờ tác động của sự suy tưởng ấy, tôi đã đạt được sự cạn kiệt của các lậu hoặc.”
Đại đức trưởng lão Sandhita đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Sandhita.
Phẩm thứ năm.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
“Vị trưởng lão Kumārakassapa, vị Dhammapāla, và vị Brahmāli, vị Mogharājā và vị Visākha, vị Cūḷaka và vị Anūpama, vị Vajjita, vị trưởng lão Sandhita có sự mang đi phiền não luyến ái.”
TÓM LƯỢC NHÓM NÀY
“Có chín mươi tám câu kệ ở nhóm hai, bốn mươi chín vị trưởng lão là những vị thuyết giảng, là những vị rành rẽ về phương thức.”
Nhóm Hai được chấm dứt.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 2.49
- The Book of the Twos
- Chapter Five
Sandhita
9. Kệ Trưởng lão Sandhita
“Assatthe haritobhāse, saṁvirūḷhamhi pādape; Ekaṁ buddhagataṁ saññaṁ, alabhitthaṁ patissato.
Beneath the Bodhi Tree, bright green and growing, being mindful, my perception became one with the Buddha.
Tại cây Bồ-đề, cây cối sum suê, có màu xanh biếc, với chánh niệm, tôi đã đạt được một tưởng duy nhất hướng về đức Phật.
Ekatiṁse ito kappe, yaṁ saññamalabhiṁ tadā; Tassā saññāya vāhasā, patto me āsavakkhayo”ti.
It’s been thirty one eons since I gained that perception; and it’s due to that perception that I’ve attained the ending of defilements.
Cách đây ba mươi mốt kiếp, tôi đã có được tưởng ấy. Nhờ năng lực của tưởng ấy, tôi đã đạt đến sự đoạn tận các lậu hoặc.
… Sandhito thero …
… Trưởng lão Sandhita …
vaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm thứ năm đã kết thúc.
Kumārakassapo thero, dhammapālo ca brahmāli; Mogharājā visākho ca, cūḷako ca anūpamo; Vajjito sandhito thero, kilesarajavāhanoti.
Trưởng lão Kumārakassapa, và Dhammapāla, Brahmāli, Mogharājā, và Visākha, và Cūḷaka, và Anūpama, Vajjita, Trưởng lão Sandhita, người đã gột sạch bụi bẩn phiền não.
Dukanipāto niṭṭhito.
Tatruddānaṁ
Nhóm Hai Kệ đã kết thúc.
Gāthādukanipātamhi, navuti ceva aṭṭha ca; Therā ekūnapaññāsaṁ, bhāsitā nayakovidāti.
Trong Phẩm Hai Kệ, có chín mươi tám câu kệ; đã được bốn mươi chín vị Trưởng lão, những bậc thiện xảo về phương pháp, tuyên thuyết.