- Theragāthā 2.8
- Dukanipāta
- Paṭhamavagga
Bản dịch
THAG 2.8 — Kệ ngôn của Trưởng lão Surādha
Surādhattheragāthā
BJT 135“Sự tái sanh của tôi đã được cạn kiệt thật sự, lời dạy của đấng Chiến Thắng đã được sống qua, cái được gọi là màng lưới (tà kiến, vô minh) đã được dứt bỏ, lối dẫn đến hiện hữu đã được xóa sạch.
BJT 136Vì mục đích nào mà tôi đã xuất gia, rời nhà sống không nhà, mục đích ấy của tôi, sự cạn kiệt tất cả các điều ràng buộc, đã được thành tựu.”
Đại đức trưởng lão Surādha đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Surādha.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 2.8
- The Book of the Twos
- Chapter One
Surādha
8. Kệ Trưởng lão Surādha
“Khīṇā hi mayhaṁ jāti, vusitaṁ jinasāsanaṁ; Pahīno jālasaṅkhāto, bhavanetti samūhatā.
Rebirth is ended for me; the victor’s instruction is fulfilled; what they call a “net” is given up; the leash to existence is eradicated.
“Sanh của ta đã tận, giáo pháp của bậc Chiến Thắng đã được sống; thứ được gọi là mạng lưới đã được đoạn trừ, dây dẫn đến tái sanh đã được nhổ bật gốc.”
Yassatthāya pabbajito, agārasmānagāriyaṁ; So me attho anuppatto, sabbasaṁyojanakkhayo”ti.
I’ve attained the goal for the sake of which I went forth from the lay life to homelessness—the ending of all fetters.
“Vì mục đích nào tôi đã xuất gia, từ gia đình đến không gia đình; mục đích ấy của tôi đã được chứng đạt, là sự đoạn tận tất cả các kiết sử.”
… Surādho thero ….
… Trưởng lão Surādha …