- Theragāthā 2.48
- Dukanipāta
- Pañcamavagga
Bản dịch
THAG 2.48 — Kệ ngôn của Trưởng lão Vajjita
Vajjitattheragāthā
BJT 215“Trong khi luân hồi trên con đường dài xa thẳm, tôi đã lăn lóc qua nhiều cảnh giới tái sanh, trong khi không nhìn thấy các Chân Lý cao thượng, là kẻ phàm phu, bị mù lòa.
BJT 216Tôi đây không bị xao lãng, các sự luân hồi của tôi đã bị phá hủy, tất cả các cảnh giới tái sanh đã được trừ tuyệt, giờ đây không còn tái sanh nữa.”
Đại đức trưởng lão Vajjita đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Vajjita.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 2.48
- The Book of the Twos
- Chapter Five
Vajjita
8. Kệ của Trưởng lão Vajjita
“Saṁsaraṁ dīghamaddhānaṁ, gatīsu parivattisaṁ; Apassaṁ ariyasaccāni, andhabhūto puthujjano.
Transmigrating for such a long time, I’ve cycled through various states of rebirth, not seeing the noble truths, a blind, unenlightened person.
“Ta đã lang thang trong một thời gian dài, xoay vần trong các cõi; Không thấy được các Thánh đế, như một kẻ phàm phu mù lòa.
Tassa me appamattassa, saṁsārā vinaḷīkatā; Sabbā gatī samucchinnā, natthi dāni punabbhavo”ti.
But when I became heedful, transmigrations were mown down. All states of rebirth are cut off; now there’ll be no more future lives.
“Đối với ta, người không dể duôi, các vòng luân hồi đã được nhổ sạch; Tất cả các cõi đã được đoạn tận, nay không còn tái sanh nữa.”
… Vajjito thero ….
… Trưởng lão Vajjita …