- Theragāthā 2.4
- Dukanipāta
- Paṭhamavagga
Bản dịch
THAG 2.4 — Kệ ngôn của Trưởng lão Gaṅgātīriya
Gaṅgātīriyattheragāthā
BJT 127“Cái cốc của tôi ở bờ sông Gaṅgā được làm với ba chiếc lá cọ, bình bát của tôi chính là cái chậu đựng đồ cúng cho người chết, và y may bằng vải quăng bỏ.
BJT 128Trong khoảng thời gian hai năm, một câu nói đã được tôi thốt ra. Vào khoảng giữa năm thứ ba, khối đống tăm tối (vô minh) đã được phá tan.”
Đại đức trưởng lão Gaṅgātīriya đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Gaṅgātīriya.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 2.4
- The Book of the Twos
- Chapter One
Gaṅgātīriya
4. Trưởng Lão Gaṅgātīriya Kệ
“Tiṇṇaṁ me tālapattānaṁ, gaṅgātīre kuṭī katā; Chavasittova me patto, paṁsukūlañca cīvaraṁ.
My hut on the bank of the Ganges is made from three palm leaves. My alms-bowl is a funeral pot, my robe is cast-off rags.
“Ta đã làm một cái chòi ở bờ sông Gaṅgā bằng ba lá cọ; bình bát của ta giống như cái gáo múc nước, và y của ta là y phấn tảo.
Dvinnaṁ antaravassānaṁ, ekā vācā me bhāsitā; Tatiye antaravassamhi, tamokhandho padālito”ti.
In my first two rainy seasons I spoke only one word. In my third rainy season the mass of darkness was shattered.
“Trong khoảng thời gian hai năm, ta chỉ nói ra một lời. Trong khoảng thời gian năm thứ ba, khối si mê đã được phá tan.”
… Gaṅgātīriyo thero ….
… Trưởng lão Gaṅgātīriya …