- Theragāthā 2.26
- Dukanipāta
- Tatiyavagga
Bản dịch
THAG 2.26 — Kệ ngôn của Trưởng lão Puṇṇamāsa
Puṇṇamāsattheragāthā
BJT 171“Sau khi từ bỏ năm pháp che lấp nhằm đạt đến sự an toàn khỏi các ràng buộc, sau khi cầm lấy cái gương soi Giáo Pháp có sự biết và thấy được bản thân, …
BJT 172… tôi đã quán xét cái thân thể này, toàn bộ bên trong lẫn bên ngoài, của bản thân và của người khác; thân đã được thấy là rỗng không.”
Đại đức trưởng lão Puṇṇamāsa đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Puṇṇamāsa.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 2.26
- The Book of the Twos
- Chapter Three
Puṇṇamāsa (2nd)
6. Kệ Trưởng lão Puṇṇamāsa
“Pañca nīvaraṇe hitvā, yogakkhemassa pattiyā; Dhammādāsaṁ gahetvāna, ñāṇadassanamattano.
I gave up the five hindrances for the sake of sanctuary from the yoke. I took Dhamma as a mirror for knowing and seeing myself.
“Sau khi từ bỏ năm triền cái, để chứng đạt sự an ổn khỏi các ách; Ta đã cầm lấy tấm gương pháp, là trí kiến của chính mình.”
Paccavekkhiṁ imaṁ kāyaṁ, sabbaṁ santarabāhiraṁ; Ajjhattañca bahiddhā ca, tuccho kāyo adissathā”ti.
I examined this body, all of it, inside and out. Internally and externally my body appeared hollow.
“Ta đã quán xét thân này, tất cả bên trong và bên ngoài; cả bên trong lẫn bên ngoài, thân này được thấy là trống rỗng.”
… Puṇṇamāso thero ….
… Trưởng lão Puṇṇamāsa …