- Theragāthā 2.20
- Dukanipāta
- Dutiyavagga
Bản dịch
THAG 2.20 — Kệ ngôn của Trưởng lão Sirima
Sirimattheragāthā
BJT 159“Những người khác ca ngợi vị ấy, nếu bản thân chưa được định tĩnh, thì những người khác ca ngợi sai lầm, bởi vì bản thân chưa được định tĩnh.
BJT 160Những người khác chê trách vị ấy, nếu bản thân khéo được định tĩnh, thì những người khác chê trách sai lầm, bởi vì bản thân khéo được định tĩnh.”
Đại đức trưởng lão Sirimā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Sirimā.
Phẩm thứ nhì.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
“Vị Cunda, vị Jotidāsa, và vị trưởng lão Heraññakāni, vị Somamitta, vị Sabbamitta, vị Kāla, vị Tissa và vị Kimbila, vị Nanda, và luôn cả vị Sirimā là mười vị trưởng lão có đại thần lực.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 2.20
- The Book of the Twos
- Chapter Two
Sirima
10. Kệ ngôn của Trưởng lão Sirima
“Pare ca naṁ pasaṁsanti, attā ce asamāhito; Moghaṁ pare pasaṁsanti, attā hi asamāhito.
If others praise one who has no immersion, they praise in vain, as one has no immersion.
Nếu người khác tán thán vị ấy, nhưng tự thân vị ấy không có định; thì người khác đã tán thán một cách vô ích, vì tự thân vị ấy không có định.
Pare ca naṁ garahanti, attā ce susamāhito; Moghaṁ pare garahanti, attā hi susamāhito”ti.
… Sirimā thero ….
vaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
If others criticize one who does have immersion, they criticize in vain, as one does have immersion.
Nếu người khác chê bai vị ấy, nhưng tự thân vị ấy có định tốt; thì người khác đã chê bai một cách vô ích, vì tự thân vị ấy có định tốt.
Cundo ca jotidāso ca, thero heraññakāni ca; Somamitto sabbamitto, kāḷo tisso ca kimilo; Nando ca sirimā ceva, dasa therā mahiddhikāti.
Cunda và Jotidāsa, Trưởng lão Heraññakāni, Somamitta, Sabbamitto, Kāḷa, Tissa và Kimila, Nanda và Sirimā, mười vị Trưởng lão có đại thần thông.