- Theragāthā 2.10
- Dukanipāta
- Paṭhamavagga
Bản dịch
THAG 2.10 — Kệ ngôn của Trưởng lão Vasabha
Vasabhattheragāthā
BJT 139“Kẻ ấy trước tiên hại chết bản thân, sau đó hại chết những người khác. Gã hại chết bản thân bị chết hẳn, tựa như kẻ bẫy chim với con chim mồi.
BJT 140Bà-la-môn không phải với sắc tướng bên ngoài, chính sắc tướng bên trong mới là Bà-la-môn. Các nghiệp ác ở nơi kẻ nào, kẻ ấy chính là đen, này (Chúa Trời) Sujampati.”
Đại đức trưởng lão Vasabha đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Vasabha.
Phẩm thứ nhất.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
“Vị Uttara, và luôn cả vị Piṇḍola, vị Valliya, và vị ẩn sĩ Tīriya, vị Ajina và vị Melajina, vị Rādha, vị Surādha, vị Gotama, với vị Vasabha; các vị này là mười vị trưởng lão có đại thần lực.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 2.10
- The Book of the Twos
- Chapter One
Vasabha
10. Kệ Trưởng lão Vasabha
“Pubbe hanati attānaṁ, pacchā hanati so pare; Suhataṁ hanti attānaṁ, vītaṁseneva pakkhimā.
First one kills oneself, then one kills others. One kills oneself, really dead, like one who kills birds using a dead bird as a decoy.
“Trước tiên, hắn giết chính mình, sau đó hắn giết người khác; hắn giết chính mình một cách triệt để, giống như chim mồi (giết) bầy chim.”
Na brāhmaṇo bahivaṇṇo, anto vaṇṇo hi brāhmaṇo; Yasmiṁ pāpāni kammāni, sa ve kaṇho sujampatī”ti.
A brahmin’s color is not on the outside; a brahmin is colored on the inside. Whoever harbors bad deeds is truly a dark one, Sujampati.
“Không phải vẻ bề ngoài làm nên Bà-la-môn, vẻ bên trong mới là Bà-la-môn; ở nơi người nào có các nghiệp ác, người ấy quả thật là kẻ đen tối, hỡi Sujampati.”
… Vasabho thero …
… Trưởng lão Vasabha …
vaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm thứ nhất đã kết thúc.
Uttaro ceva piṇḍolo, valliyo tīriyo isi; Ajino ca meḷajino, rādho surādho gotamo; Vasabhena ime honti, dasa therā mahiddhikāti.
Uttara và Piṇḍola, Valliya, Tīriya vị ẩn sĩ; Ajina và Meḷajina, Rādha, Surādha, Gotama; cùng với Vasabha, đây là mười vị Trưởng lão có đại thần lực.