- Theragāthā 16.7
- Vīsatinipāta
- Paṭhamavagga
Kāḷigodhāputtabhaddiyattheragāthā
“Yātaṁ me hatthigīvāya, sukhumā vatthā padhāritā; Sālīnaṁ odano bhutto, sucimaṁsūpasecano.
Bản dịch
Kāḷigodhāputtabhaddiyattheragāthā
BJT 842“Các tấm vải mềm mại đã được tôi khoác lên khi ngồi ở cổ con voi, cơm gạo sāli với nước xốt thịt tinh khiết đã được tôi thọ dụng.
BJT 843Kẻ ấy, hôm nay, hiền thiện, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 844Vị mặc y may bằng vải bị quăng bỏ, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 845Vị chuyên đi khất thực, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 846Vị chỉ sử dụng ba y, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 847Vị đi khất thực tuần tự theo từng nhà, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 848Vị chỉ một chỗ ngồi (khi thọ thực), kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 849Vị thọ thực trong bình bát, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 850Vị không ăn vật thực dâng sau, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 851Vị ngụ ở rừng, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 852Vị ngụ ở gốc cây, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 853Vị ở ngoài trời, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 854Vị ngụ ở mộ địa, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 855Vị ngụ chỗ ở theo chỉ định, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 856Vị chuyên về oai nghi ngồi (không nằm), kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 857Vị có ít ham muốn, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 858Vị tự hoan hỷ, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 859Vị sống tách ly, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 860Vị không giao tiếp, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 861Vị có sự nỗ lực tinh tấn, kiên trì, thích thú với vật được bỏ vào bình bát do sự khất thực, tham thiền, không chấp thủ, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 862Sau khi từ bỏ chiếc đĩa cân nặng một trăm pala bằng vàng có khắc nhiều hình ảnh, tôi đã cầm lấy cái bình bát bằng đất sét; đây là lễ phong vương thứ nhì.
BJT 863Được bảo vệ bởi những kẻ cầm gươm ở tay, tôi đã sống, lo sợ, trong thành trì có tường cao bao quanh, có vọng gác và cổng thành vững chắc.
BJT 864Vị ấy, hôm nay, hiền thiện, không hốt hoảng, có sự sợ hãi và khiếp đảm đã được dứt bỏ, đã đi sâu vào khu rừng, tham thiền, là Bhaddiya, con trai bà Godhā.
BJT 865Sau khi đã đứng vững ở giới uẩn, trong khi tu tập niệm và tuệ, tôi đã đạt được sự cạn kiệt tất cả các điều ràng buộc theo tuần tự.”
Đại đức trưởng lão Bhaddiya Kāḷigodhāyaputta đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Bhaddiya.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Yātaṁ me hatthigīvāya, sukhumā vatthā padhāritā; Sālīnaṁ odano bhutto, sucimaṁsūpasecano.
I rode on an elephant’s neck, wearing luxurious clothes. I ate boiled fine rice with pure meat sauce.
Ta đã từng đi trên cổ voi, đã từng mặc những y phục mịn màng; đã từng ăn cơm nấu từ gạo sālī, với nước sốt thịt tinh sạch.
Sojja bhaddo sātatiko, uñchāpattāgate rato; Jhāyati anupādāno, putto godhāya bhaddiyo.
Today I am fortunate, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Hôm nay, vị Bhaddiya hiền thiện, kiên trì ấy, hoan hỷ với vật thực khất thực trong bát; Bhaddiya, con trai của bà Godhā, thiền định không còn chấp thủ.
Paṁsukūlī sātatiko, uñchāpattāgate rato; Jhāyati anupādāno, putto godhāya bhaddiyo.
Wearing rags, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Người mặc y phấn tảo, kiên trì, hoan hỷ với vật thực khất thực trong bát; Bhaddiya, con trai của bà Godhā, thiền định không còn chấp thủ.
Piṇḍapātī sātatiko, … pe … …
Living on almsfood, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Người chỉ ăn đồ khất thực, kiên trì... v.v...
Tecīvarī sātatiko, … pe … …
Possessing only three robes, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Người chỉ dùng ba y, kiên trì... v.v...
Sapadānacārī sātatiko, … pe … …
Wandering for alms indiscriminately, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Người đi khất thực từng nhà, kiên trì... v.v...
Ekāsanī sātatiko, … pe … …
Sitting alone, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Người ăn mỗi ngày một bữa, kiên trì... v.v...
Pattapiṇḍī sātatiko, … pe … …
Eating only what’s put in the alms-bowl, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Người chỉ ăn vật thực trong bát, kiên trì... v.v...
Khalupacchābhattī sātatiko, … pe … …
Never eating too late, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Là người thực hành hạnh đầu-đà không ăn thêm sau khi đã nói đủ, là người kiên trì... v.v...
Āraññiko sātatiko, … pe … …
Living in the wilderness, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Là người ở rừng, là người kiên trì... v.v...
Rukkhamūliko sātatiko, … pe … …
Living at the foot of a tree, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Là người ở gốc cây, là người kiên trì... v.v...
Abbhokāsī sātatiko, … pe … …
Living in the open, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Là người ở ngoài trời, là người kiên trì... v.v...
Sosāniko sātatiko, … pe … …
Living in a charnel ground, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Là người ở nghĩa địa, là người kiên trì... v.v...
Yathāsanthatiko sātatiko, … pe … …
Accepting whatever seat is offered, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Là người ở theo chỗ được sắp đặt, là người kiên trì... v.v...
Nesajjiko sātatiko, … pe … …
Not lying down to sleep, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Là người thực hành hạnh ngồi, là người kiên trì... v.v...
Appiccho sātatiko, … pe … …
Few in wishes, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Là người ít ham muốn, là người kiên trì... v.v...
Santuṭṭho sātatiko, … pe … …
Content, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Là người biết đủ, là người kiên trì... v.v...
Pavivitto sātatiko, … pe … …
Secluded, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Là người sống độc cư, là người kiên trì... v.v...
Asaṁsaṭṭho sātatiko, … pe … …
Aloof, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Là người không giao du, là người kiên trì... v.v...
Āraddhavīriyo sātatiko, … pe … …
Energetic, persistent, happy with the scraps in my bowl: Bhaddiya son of Godhā practices absorption without grasping.
Là người tinh tấn, là người kiên trì... v.v...
Hitvā satapalaṁ kaṁsaṁ, sovaṇṇaṁ satarājikaṁ; Aggahiṁ mattikāpattaṁ, idaṁ dutiyābhisecanaṁ.
Giving up a hundred ounces of bronze, and a hundred grains of gold, I took a bowl made of clay: this is my second initiation.
Từ bỏ cái mâm bằng vàng, có trăm đường viền, trị giá trăm pala, ta đã nhận lấy bình bát bằng đất. Đây là lễ đăng quang lần thứ hai.
Ucce maṇḍalipākāre, daḷhamaṭṭālakoṭṭhake; Rakkhito khaggahatthehi, uttasaṁ vihariṁ pure.
I used to live in a citadel with walls so high, with battlements strong and gates, all guarded by swordsmen—and yet I was afraid.
Trước kia, ta đã sống trong sợ hãi, được những người cầm gươm bảo vệ, ở nơi cao có tường thành bao quanh, có tháp canh và cổng thành vững chắc.
Sojja bhaddo anutrāsī, pahīnabhayabheravo; Jhāyati vanamoggayha, putto godhāya bhaddiyo.
Today I am fortunate, free of cowardice, with fear and dread given up. Bhaddiya son of Godhā has plunged into the forest and practices absorption.
Hôm nay, vị ấy, Bhaddiya, con trai của bà Godhā, là người hiền thiện, không còn kinh hãi, đã từ bỏ sợ hãi và khiếp đảm, đi vào rừng và thiền định.
Sīlakkhandhe patiṭṭhāya, satiṁ paññañca bhāvayaṁ; Pāpuṇiṁ anupubbena, sabbasaṁyojanakkhayan”ti.
Established in the entire spectrum of ethics, developing mindfulness and wisdom, gradually I attained the ending of all fetters.
An trú trong giới uẩn, tu tập niệm và tuệ, ta đã tuần tự đạt đến sự đoạn tận tất cả các kiết sử.
… Bhaddiyo kāḷigodhāya putto thero ….
… Trưởng lão Bhaddiya, con trai của bà Kāḷigodhā [đã nói những lời này].