- Theragāthā 10.4
- Dasakanipāta
- Paṭhamavagga
Cūḷapanthakattheragāthā
“Dandhā mayhaṁ gatī āsi, paribhūto pure ahaṁ; Bhātā ca maṁ paṇāmesi, ‘gaccha dāni tuvaṁ gharaṁ’.
Bản dịch
Cūḷapanthakattheragāthā
BJT 557“Ngu đần đã là phần số của tôi; trước đây tôi đã bị xem thường. Và người anh trai đã đuổi tôi đi: ‘Giờ đây, ngươi hãy đi về nhà.’
BJT 558Bị đuổi đi bởi người anh trai tại cánh cổng của tu viện thuộc về hội chúng, với tâm trí buồn bã, tôi đây đã đứng ở nơi ấy, trông mong lời giáo huấn.
BJT 559Đức Thế Tôn đã đi đến nơi ấy, đã sờ vào đầu của tôi, sau khi nắm tôi bằng cánh tay, rồi đã dẫn tôi vào tu viện thuộc về hội chúng.
BJT 560Vì lòng thương tưởng đến tôi, bậc Đạo Sư đã trao cho miếng giẻ chùi chân (nói rằng): ‘Hãy (ngồi xuống) ở một bên rồi chú tâm vào vật trong sạch này cho đến khi đã được chú tâm vững chắc.’
BJT 561Sau khi lắng nghe lời nói của Ngài, được thích thú ở lời giáo huấn, tôi đã an trú. Tôi đã thực hành về định nhằm đạt đến mục đích tối thượng.
BJT 562Có Thiên nhãn đã được trong sạch, tôi biết được đời sống trong thời quá khứ. Ba Minh đã được thành tựu, lời dạy của đức Phật đã được thực hành.
BJT 564Sau đó, bậc Đạo Sư đã phái sứ giả thông báo về thời gian cho tôi. Khi thời gian đã được thông báo, tôi đã đi đến bằng đường không trung.
BJT 565Sau khi đảnh lễ hai bàn chân của bậc Đạo Sư, tôi đã ngồi xuống ở một bên. Sau khi biết tôi đã ngồi xuống, khi ấy bậc Đạo Sư đã thọ nhận.
BJT 566Là nơi dâng cúng của tất cả thế gian, là vị thọ nhận các vật hiến cúng, là thửa ruộng phước báu của loài người, Ngài đã thọ nhận vật cúng dường.”
Đại đức trưởng lão Cūḷapanthaka đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Cūḷapanthaka.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Dandhā mayhaṁ gatī āsi, paribhūto pure ahaṁ; Bhātā ca maṁ paṇāmesi, ‘gaccha dāni tuvaṁ gharaṁ’.
My progress was slow, I was despised in the past. Even my brother turned me away, saying, “Go home now.”
“Trí tuệ của tôi đã từng chậm lụt, trước đây tôi đã bị khinh miệt. Và người anh đã đuổi tôi đi, (nói rằng): ‘Bây giờ, ngươi hãy về nhà’.”
Sohaṁ paṇāmito santo, saṅghārāmassa koṭṭhake; Dummano tattha aṭṭhāsiṁ, sāsanasmiṁ apekkhavā.
Turned away at the gate of the Saṅgha’s monastery, I stood there sadly, longing for the dispensation.
“Tôi ấy, bị đuổi đi, đã đứng ở cổng tu viện với tâm buồn rầu, còn luyến tiếc giáo pháp.”
Bhagavā tattha āgacchi, sīsaṁ mayhaṁ parāmasi; Bāhāya maṁ gahetvāna, saṅghārāmaṁ pavesayi.
Then the Buddha came and touched my head. Taking me by the arm, he brought me into the Saṅgha’s monastery.
“Đức Thế Tôn đã đến nơi ấy, Ngài đã xoa đầu tôi. Sau khi nắm lấy cánh tay, Ngài đã dẫn tôi vào tu viện.”
Anukampāya me satthā, pādāsi pādapuñchaniṁ; ‘Etaṁ suddhaṁ adhiṭṭhehi, ekamantaṁ svadhiṭṭhitaṁ’.
The Teacher, out of sympathy, gave me a foot-wiping cloth, saying: “Focus your awareness exclusively on this clean cloth.”
“Bậc Đạo Sư, với lòng bi mẫn, đã ban cho tôi tấm vải lau chân, (và nói rằng): ‘Hãy chú tâm vào tấm vải trong sạch này, ở một nơi vắng vẻ, được chú tâm đúng cách’.”
Tassāhaṁ vacanaṁ sutvā, vihāsiṁ sāsane rato; Samādhiṁ paṭipādesiṁ, uttamatthassa pattiyā.
After hearing his words, I happily did his bidding. I practiced meditative immersion for the attainment of the highest goal.
“Sau khi nghe lời dạy của Ngài, tôi đã sống hoan hỷ trong giáo pháp. Tôi đã thành tựu định, để đạt được mục đích tối thượng.”
Pubbenivāsaṁ jānāmi, dibbacakkhu visodhitaṁ; Tisso vijjā anuppattā, kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
I know my past lives, my clairvoyance is clarified; I’ve attained the three knowledges, and fulfilled the Buddha’s instructions.
“Tôi biết được các kiếp quá khứ, thiên nhãn đã được thanh tịnh. Ba minh đã được chứng đắc, lời dạy của Đức Phật đã được thực hành.”
Sahassakkhattumattānaṁ, nimminitvāna panthako; Nisīdambavane ramme, yāva kālappavedanā.
I, Panthaka, created a thousand images of myself, and sat in the delightful mango grove until the time for the meal offering was announced.
“Panthaka, sau khi hóa hiện ra chính mình một ngàn lần, đã ngồi trong vườn xoài khả ái, cho đến khi thời gian được báo.”
Tato me satthā pāhesi, dūtaṁ kālappavedakaṁ; Paveditamhi kālamhi, vehāsādupasaṅkamiṁ.
Consequently, the Teacher sent to me a messenger to announce the time. When the time was announced, I flew to him through the air.
“Sau đó, Bậc Đạo Sư đã gửi đến tôi một sứ giả để báo thời gian. Khi thời gian được báo, tôi đã đến bằng đường hư không.”
Vanditvā satthuno pāde, ekamantaṁ nisīdahaṁ; Nisinnaṁ maṁ viditvāna, atha satthā paṭiggahi.
I paid homage at the Teacher’s feet, and sat to one side. When he knew I was seated, the Teacher received the offering.
“Sau khi đảnh lễ chân Bậc Đạo Sư, tôi đã ngồi xuống một bên. Sau khi biết tôi đã ngồi, bấy giờ Bậc Đạo Sư đã thọ nhận (vật thực).”
Āyāgo sabbalokassa, āhutīnaṁ paṭiggaho; Puññakkhettaṁ manussānaṁ, paṭiggaṇhittha dakkhiṇan”ti.
Recipient of gifts from the whole world, receiver of sacrifices, field of merit for humanity, he received the religious donation.
“Ngài là người đáng được cúng dường của toàn thể thế gian, là người thọ nhận các vật hiến cúng, là ruộng phước của loài người, đã thọ nhận vật cúng dường.”
… Cūḷapanthako thero ….
… Trưởng lão Cūḷapanthaka …