- Theragāthā 10.3
- Dasakanipāta
- Paṭhamavagga
Mahākappinattheragāthā
“Anāgataṁ yo paṭikacca passati, Hitañca atthaṁ ahitañca taṁ dvayaṁ; Viddesino tassa hitesino vā, Randhaṁ na passanti samekkhamānā.
Bản dịch
Mahākappinattheragāthā
BJT 547“Người nào nhìn thấy trước tương lai, về sự việc có lợi, có hại, và cả hai điều ấy, những kẻ thù hoặc bạn bè của người ấy, trong khi tìm kiếm, không nhìn ra sự sơ hở (của người ấy).
BJT 548Niệm hơi thở vào hơi thở ra của vị nào được tròn đủ, khéo được tu tập, được tích lũy theo thứ lớp giống như điều đã được thuyết giảng bởi đức Phật, vị ấy chiếu sáng thế gian này, tựa như mặt trăng được thoát khỏi đám mây.
BJT 549Thật vậy, tâm của tôi trong trắng, không hạn lượng, đã được khéo tu tập, đã được thấu triệt, và đã được nắm chắc, nó chiếu sáng tất cả các phương.
BJT 550Người có trí tuệ cũng vẫn sinh tồn cho dầu có sự khánh tận về tài sản, nhưng với việc không đạt được trí tuệ, người có tài sản cũng không sinh tồn.
BJT 551Trí tuệ có sự phán xét điều đã được nghe, trí tuệ có sự làm tăng trưởng danh thơm tiếng tốt. Ở thế gian này, người sở hữu trí tuệ tìm thấy các niềm an lạc thậm chí ở những nỗi khổ đau.
BJT 552Quy luật này không phải (chỉ riêng) cho hôm nay, không là kỳ bí, cũng không bất thường. Bất luận ở đâu, sanh ra rồi chết; trong trường hợp ấy có điều gì là bất thường?
BJT 553Bởi vì đối với kẻ đã được sanh ra, sau sự sống thì có cái chết là điều chắc chắn, không bị gián đoạn. Ở đây, những ai được sanh ra đều chết, bởi vì các sanh mạng có quy luật tự nhiên như vậy.
BJT 554Bởi vì điều lợi ích cho mạng sống của những người khác không đem lại lợi ích ấy cho người đã chết. Việc than khóc về người đã chết không phải là tiếng tốt, không phải là sự trong sạch, không được các Sa-môn, Bà-la-môn khen ngợi.
BJT 555Việc than khóc hủy diệt con mắt và thân xác, còn dung nhan, sức lực, và trí óc bị tàn tạ. Những kẻ thù của người ấy trở nên mừng rỡ, những thân hữu của người này không được hạnh phúc.
BJT 556Chính vì thế, nên mong mỏi (có được) những người thông minh và luôn cả những người học rộng sống ở trong gia tộc, nhờ vào năng lực trí tuệ của chính những người ấy mà họ hoàn thành phận sự, tựa như nhờ vào chiếc thuyền mà vượt qua dòng sông ngập tràn.”
Đại đức trưởng lão Mahākappina đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Mahākappina.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Anāgataṁ yo paṭikacca passati, Hitañca atthaṁ ahitañca taṁ dvayaṁ; Viddesino tassa hitesino vā, Randhaṁ na passanti samekkhamānā.
If you’re prepared for the future, both the good and the bad, then those, whether enemies or well-wishers, who examine you for weakness will see none.
Người nào thấy trước được việc chưa đến, cả hai việc: việc có lợi ích và việc không có lợi ích; kẻ thù hay bạn bè của người ấy, dù tìm kiếm cũng không thấy được sơ hở.
Ānāpānasatī yassa, paripuṇṇā subhāvitā; Anupubbaṁ paricitā, yathā buddhena desitā; Somaṁ lokaṁ pabhāseti, abbhā muttova candimā.
One who has fulfilled, developed, and gradually consolidated mindfulness of breathing as it was taught by the Buddha: they light up the world, like the moon freed from clouds.
Người nào có niệm hơi thở vào ra được viên mãn, khéo tu tập, được thực hành tuần tự như đã được Đức Phật giảng dạy; người ấy chiếu sáng thế gian này, như vầng trăng thoát khỏi mây che.
Odātaṁ vata me cittaṁ, appamāṇaṁ subhāvitaṁ; Nibbiddhaṁ paggahītañca, sabbā obhāsate disā.
Yes, my mind is clean, limitless and well-developed; it has broken through and been uplifted—it radiates in every direction.
Ôi, tâm của ta thật trong sạch, vô lượng, được khéo tu tập. Đã được thâm nhập và nắm giữ, nó chiếu sáng khắp mọi phương.
Jīvate vāpi sappañño, api vittaparikkhayo; Paññāya ca alābhena, vittavāpi na jīvati.
A wise person lives on even after loss of wealth; but without gaining wisdom, even a rich person doesn’t really live.
Người có trí tuệ vẫn sống được, dù cho tài sản đã cạn kiệt. Nhưng vì không có được trí tuệ, người có tài sản cũng không sống được (một cách đúng đắn).
Paññā sutavinicchinī, Paññā kittisilokavaddhanī; Paññāsahito naro idha, Api dukkhesu sukhāni vindati.
Wisdom questions what is learned; wisdom grows fame and reputation; a person united with wisdom finds happiness even among sufferings.
Trí tuệ giúp phân định những điều đã được nghe, trí tuệ làm tăng trưởng danh tiếng và tiếng tăm. Người có trí tuệ ở đời này, ngay cả trong đau khổ cũng tìm thấy hạnh phúc.
Nāyaṁ ajjatano dhammo, nacchero napi abbhuto; Yattha jāyetha mīyetha, tattha kiṁ viya abbhutaṁ.
It’s not a teaching just for today; it isn’t incredible or amazing. When you’re born, you die—what’s amazing about that?
Pháp (sanh tử) này không phải chỉ có ngày hôm nay, không đáng kinh ngạc, cũng không phi thường. Nơi nào có sanh, nơi đó có tử; ở đó có gì là phi thường đâu?
Anantaraṁ hi jātassa, jīvitā maraṇaṁ dhuvaṁ; Jātā jātā marantīdha, evaṁdhammā hi pāṇino.
For anyone who is born, death always follows after life. Everyone who is born here dies here; such is the nature of living creatures.
“Quả thật, đối với chúng sanh đã được sanh ra, cái chết là điều chắc chắn ngay sau sự sống. Hễ sanh ra, sanh ra rồi đều chết ở đời này. Quả thật, các chúng sanh có pháp là như vậy.”
Na hetadatthāya matassa hoti, Yaṁ jīvitatthaṁ paraporisānaṁ; Matamhi ruṇṇaṁ na yaso na lokyaṁ, Na vaṇṇitaṁ samaṇabrāhmaṇehi.
The things that are useful for the living are of no use for the dead—not fame, not celebrity, not praise by ascetics and brahmins. For the dead, there is only weeping.
“Sự khóc lóc của những người khác vì sự sống của người đã chết không mang lại lợi ích gì cho người ấy. Khóc lóc cho người chết không phải là danh tiếng, không phải là sự trong sạch, và không được các vị Sa-môn, Bà-la-môn tán thán.”
Cakkhuṁ sarīraṁ upahanti tena, Nihīyati vaṇṇabalaṁ matī ca; Ānandino tassa disā bhavanti, Hitesino nāssa sukhī bhavanti.
And weeping impairs the eye and the body; complexion, strength, and intelligence decline. Your enemies rejoice; but your well-wishers are not happy.
“Do sự khóc lóc ấy, mắt và thân bị tổn hại; sắc, lực, và trí tuệ bị suy giảm. Kẻ thù của người ấy được vui mừng, còn những người bạn mong lợi ích cho người ấy thì không được an vui.”
Tasmā hi iccheyya kule vasante, Medhāvino ceva bahussute ca; Yesaṁ hi paññāvibhavena kiccaṁ, Taranti nāvāya nadiṁva puṇṇan”ti.
So you should wish that those who stay in your family have intelligence and learning, and do their duty through the power of wisdom, just as you’d cross a full river by boat.
“Do vậy, nên mong muốn có những người trí tuệ và những người đa văn sống trong gia tộc. Quả thật, nhờ vào năng lực trí tuệ của các vị ấy, người ta có thể hoàn thành công việc, giống như vượt qua dòng sông đầy nước bằng thuyền.”
… Mahākappino thero ….
… Trưởng lão Mahākappina …