- Theragāthā 10.2
- Dasakanipāta
- Paṭhamavagga
Ekavihāriyattheragāthā
“Purato pacchato vāpi, aparo ce na vijjati; Atīva phāsu bhavati, ekassa vasato vane.
Bản dịch
Ekavihāriyattheragāthā
BJT 537“Nếu không tìm thấy người nào khác ở phía trước hoặc ở phía sau, là điều thoải mái vô cùng cho người đang sống một mình ở khu rừng.
BJT 538Giờ đây, tôi sẽ một mình đi vào khu rừng, (là nơi) đã được đức Phật ca ngợi, (là nơi) thoải mái cho vị tỳ khưu có bản tính cương quyết, cư trú một mình.
BJT 539Là người có khả năng đối với mục đích, một mình tôi sẽ đi nhanh chóng vào khu rừng đáng yêu, nơi tạo ra niềm phỉ lạc cho các hành giả, được lai vãng bởi những con voi đã bị lên cơn động dục.
BJT 540Ở khu rừng mát mẻ, khéo nở rộ hoa, trong hang núi mát lạnh, sau khi rửa ráy các phần thân thể, tôi sẽ đi kinh hành, đơn độc một mình.
BJT 541Đơn độc một mình, không người thứ hai, ở khu rừng lớn đáng yêu, khi nào tôi sẽ sống không còn lậu hoặc, có phận sự đã được làm xong?
BJT 542Tôi có ước muốn thực hiện như vậy, mong sao ý định của tôi được thành tựu. Chính tôi sẽ hoàn thành, không ai là người làm thế cho ai.
BJT 543Tôi đây buộc chặt lại áo giáp (tinh tấn), tôi sẽ đi vào khu rừng. Chưa đạt được sự cạn kiệt các lậu hoặc, tôi sẽ không lìa khỏi nơi ấy.
BJT 544Khi ngọn gió mát lạnh có mùi hương ngọt ngào đang thổi, ngồi ở đỉnh ngọn núi, tôi sẽ phá vỡ vô minh.
BJT 545Tại khu rừng được bao phủ bông hoa, trong hang động quả thật mát lạnh, được an lạc với sự an lạc giải thoát, tôi sẽ vui thích ở Giribbaja.
BJT 546Tôi đây, với ý định đã được tròn đủ giống như mặt trăng ngày rằm, đã được hoàn toàn cạn kiệt mọi lậu hoặc, giờ đây không còn tái sanh nữa.”
Đại đức trưởng lão Ekavihāriya đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Ekavihāriya.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Purato pacchato vāpi, aparo ce na vijjati; Atīva phāsu bhavati, ekassa vasato vane.
If no one else is found before or behind, it’s extremely pleasant to be dwelling alone in a forest grove.
Nếu không có người nào khác, dù ở phía trước hay phía sau, thì thật là vô cùng thoải mái cho người sống một mình trong rừng.
Handa eko gamissāmi, araññaṁ buddhavaṇṇitaṁ; Phāsu ekavihārissa, pahitattassa bhikkhuno.
Come now, I’ll go alone to the wilderness praised by the Buddha. It’s pleasant for a mendicant to be dwelling alone and resolute.
Nào, ta sẽ đi một mình vào khu rừng được Đức Phật tán thán. Thật thoải mái cho vị Tỳ khưu sống một mình, với tâm đã được hướng đến mục tiêu.
Yogi-pītikaraṁ rammaṁ, mattakuñjarasevitaṁ; Eko attavasī khippaṁ, pavisissāmi kānanaṁ.
Alone and self-disciplined, I’ll quickly enter the delightful forest, which gives joy to meditators, and is frequented by rutting elephants.
Ta sẽ nhanh chóng đi vào khu rừng rậm, nơi làm phát sinh hỷ lạc cho hành giả, thật khả ái, nơi những con voi say lui tới, một mình và tự chủ.
Supupphite sītavane, sītale girikandare; Gattāni parisiñcitvā, caṅkamissāmi ekako.
In the Cool Grove, so full of flowers, in a cool mountain cave, I’ll bathe my limbs and walk mindfully alone.
Trong khu rừng mát mẻ hoa nở rộ, trong hang núi mát lạnh, sau khi tắm gội thân mình, ta sẽ kinh hành một mình.
Ekākiyo adutiyo, ramaṇīye mahāvane; Kadāhaṁ viharissāmi, katakicco anāsavo.
When will I dwell alone, without a companion, in the great wood, so delightful, my task complete, free of defilements?
Khi nào ta sẽ được an trú một mình, không có người thứ hai, trong khu rừng lớn khả ái, đã làm xong việc cần làm, không còn lậu hoặc?
Evaṁ me kattukāmassa, adhippāyo samijjhatu; Sādhayissāmahaṁyeva, nāñño aññassa kārako.
This is what I want to do: may my wish succeed! I’ll make it happen myself, for no one can do another’s duty.
Mong sao ý nguyện của ta, người mong muốn làm như vậy, được thành tựu. Chính ta sẽ tự mình thành tựu, không có ai khác làm cho người khác được.
Esa bandhāmi sannāhaṁ, pavisissāmi kānanaṁ; Na tato nikkhamissāmi, appatto āsavakkhayaṁ.
Fastening my armor, I’ll enter the forest. I won’t leave without attaining the end of defilements.
Đây, ta mang vào áo giáp, ta sẽ đi vào khu rừng rậm. Ta sẽ không ra khỏi đó chừng nào chưa đạt đến sự đoạn tận các lậu hoặc.
Mālute upavāyante, sīte surabhigandhike; Avijjaṁ dālayissāmi, nisinno nagamuddhani.
As the cool gale blows with fragrant scent, I’ll split ignorance apart, sitting on the mountain-peak.
Khi ngọn gió mát thoảng qua, mang theo hương thơm ngào ngạt, ta sẽ ngồi trên đỉnh núi và phá tan vô minh.
Vane kusumasañchanne, pabbhāre nūna sītale; Vimuttisukhena sukhito, ramissāmi giribbaje.
In a forest grove covered with blossoms, in a cave so very cool, I take pleasure in the Mountainfold, happy with the happiness of freedom.
Chắc chắn ta sẽ vui thích ở Giribbaja, trong khu rừng được bao phủ bởi hoa, trên sườn núi mát mẻ, an lạc với hạnh phúc của sự giải thoát.
Sohaṁ paripuṇṇasaṅkappo, cando pannaraso yathā; Sabbāsavaparikkhīṇo, natthi dāni punabbhavo”ti.
I’ve got all I wished for like the moon on the fifteenth day. With the utter ending of all defilements, now there’ll be no more future lives.
Ta đây, với ý nguyện đã viên mãn, như vầng trăng vào ngày rằm. Tất cả lậu hoặc đã được đoạn tận, nay không còn tái sanh nữa.
… Ekavihāriyo thero ….
… Trưởng lão Ekavihāriya [đã nói những lời này].