- Theragāthā 1.95
- Ekakanipāta
- Dasamavagga
Bản dịch
THAG 1.95 — Kệ ngôn của Trưởng lão Cakkhupāla
Cakkhupālattheragāthā
BJT 95“Tôi bị mù, có mắt bị hoại, đang đi đường xa ở nơi hoang vu. Thậm chí trong khi đang bò lê, tôi cũng sẽ đi, (nhưng) không (cùng đi) với kẻ đồng hành ác xấu.”
Đại đức trưởng lão Cakkhupāla đã nói lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Cakkhupāla.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 1.95
- The Book of the Ones
- Chapter Ten
Cakkhupāla
5. Kệ Trưởng lão Cakkhupāla
“Andhohaṁ hatanettosmi, kantāraddhānapakkhando; Sayamānopi gacchissaṁ, na sahāyena pāpenā”ti.
I’m blind, my eyes are ruined, I’m traveling a desolate road. Even if I have to crawl I’ll keep going—though not with wicked companions.
“Ta bị mù, mắt đã bị hỏng, đang đi trên con đường dài trong vùng hoang địa. Dù phải nằm lết, ta vẫn sẽ đi, (chứ) không đi cùng với người bạn đồng hành xấu ác.”
… Cakkhupālo thero ….
... Trưởng lão Cakkhupāla ...