- Theragāthā 1.90
- Ekakanipāta
- Navamavagga
Bản dịch
THAG 1.90 — Kệ ngôn của Trưởng lão Sāmidatta
Sāmidattattheragāthā
BJT 90“Năm uẩn đã được biết toàn diện, chúng tồn tại với gốc rễ đã bị cắt đứt, việc luân hồi tái sanh đã được triệt tiêu, giờ đây không còn tái sanh nữa.”
Đại đức trưởng lão Sāmidatta đã nói lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Sāmidatta.
Phẩm thứ chín.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
“Vị trưởng lão Samitigutta, vị Kassapa, vị có tên Sīha, vị Nīta, vị Sunāga, vị Nāgita, vị Paviṭṭha, vị ẩn sĩ Ajjuna, vị Devasabha, và vị trưởng lão Sāmidatta có năng lực vĩ đại.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 1.90
- The Book of the Ones
- Chapter Nine
Sāmidatta
10. Kệ Trưởng lão Sāmidatta
“Pañcakkhandhā pariññātā, tiṭṭhanti chinnamūlakā; Vikkhīṇo jātisaṁsāro, natthi dāni punabbhavo”ti.
The five aggregates are fully understood; they remain, but their root is cut. Transmigration through births is finished, now there’ll be no more future lives.
“Năm uẩn đã được liễu tri, chúng tồn tại với gốc rễ đã bị cắt đứt. Vòng luân hồi sanh tử đã được tận diệt, nay không còn tái sanh nữa.”
… Sāmidatto thero …
vaggo navamo.
Tassuddānaṁ
… Trưởng lão Sāmidatta …
Thero samitigutto ca, kassapo sīhasavhayo; Nīto sunāgo nāgito, paviṭṭho ajjuno isi; Devasabho ca yo thero, sāmidatto mahabbaloti.
Vị Trưởng lão Samitigutta, và Kassapa, vị có tên là Sīha; Nīta, Sunāga, Nāgita, Paviṭṭha, vị ẩn sĩ Ajjuna; Và vị Trưởng lão Devasabha, Sāmidatta bậc đại lực.