- Theragāthā 1.76
- Ekakanipāta
- Aṭṭhamavagga
Piyañjahattheragāthā
“Uppatantesu nipate, nipatantesu uppate; Vase avasamānesu, ramamānesu no rame”ti.
Bản dịch
Piyañjahattheragāthā
BJT 76“Nên cúi xuống trong khi họ đang ngước lên, nên ngước lên trong khi họ đang cúi xuống, nên trú ngụ trong khi họ không trú ngụ, không nên thích thú trong khi họ đang thích thú.”
Đại đức trưởng lão Piyañjaha đã nói lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Piyañjaha.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Uppatantesu nipate, nipatantesu uppate; Vase avasamānesu, ramamānesu no rame”ti.
Settle down when others spring up; spring up when others settle down. Remain when others have departed; don’t delight when others delight.
“Giữa những người bay lên, hãy rơi xuống. Giữa những người rơi xuống, hãy bay lên. Giữa những người không trú ngụ, hãy trú ngụ. Giữa những người vui thích, chớ nên vui thích.”
… Piyañjaho thero ….
Như vầy, trưởng lão Piyañjaha đã nói lên kệ ngôn này.