- Theragāthā 1.43
- Ekakanipāta
- Pañcamavagga
Bản dịch
THAG 1.43 — Kệ ngôn của Trưởng lão Sumaṅgala
Sumaṅgalattheragāthā
BJT 43“Khéo được giải thoát! Khéo được giải thoát! Lành thay, tôi khéo được giải thoát khỏi ba vật cong queo; tôi được giải thoát khỏi những cái liềm, tôi được giải thoát khỏi những cái cày, tôi được giải thoát khỏi những cái cuốc. Nếu chúng ở ngay đây, ở ngay đây, thì cũng quá đủ rồi, quá đủ rồi. Này Sumaṅgala, hãy tham thiền. Này Sumaṅgala, hãy tham thiền. Này Sumaṅgala, hãy sống, không xao lãng.”
Đại đức trưởng lão Sumaṅgala đã nói lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Sumaṅgala.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 1.43
- The Book of the Ones
- Chapter Five
Sumaṅgala
3. Kệ của Trưởng lão Sumaṅgala
“Sumuttiko sumuttiko, Sāhu sumuttikomhi tīhi khujjakehi; Asitāsu mayā naṅgalāsu mayā, Khuddakuddālāsu mayā.
Well freed! Well freed! I’m very well freed from three crooked things: my sickles, my ploughs, and my little hoes.
“Ta được giải thoát tốt đẹp, ta được giải thoát tốt đẹp, thật tốt thay! Ta được giải thoát khỏi ba vật cong queo. Ta (được giải thoát) khỏi các lưỡi liềm, ta (được giải thoát) khỏi các lưỡi cày, ta (được giải thoát) khỏi các cuốc nhỏ, các thuổng nhỏ.
Dầu cho chúng ở ngay đây, ngay đây, tuy nhiên, thế là đủ rồi, thế là đủ rồi. Này Sumaṅgala, hãy thiền định. Này Sumaṅgala, hãy thiền định. Này Sumaṅgala, hãy sống không dể duôi.”
… Sumaṅgalo thero ….
… Trưởng lão Sumaṅgala….