- Theragāthā 1.120
- Ekakanipāta
- Dvādasamavagga
Bản dịch
THAG 1.120 — Kệ ngôn của Trưởng lão Isidatta
Isidattattheragāthā
BJT 120“Năm uẩn đã được biết toàn diện, chúng tồn tại với gốc rễ đã bị cắt đứt, tôi đã đạt đến sự cạn kiệt của khổ đau, đã đạt được sự cạn kiệt của các lậu hoặc.”
Đại đức trưởng lão Isidatta đã nói lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Isidatta.
Phẩm thứ mười hai.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
“Vị Jenta, và vị Vacchagotta, và vị Vaccha có tên là Vana, vị Adhimutta, vị Mahānāma, vị Pārāsariya, và luôn cả vị Yasa, vị Kimbila, và vị Vajjiputta, vị Isidatta có danh tiếng lớn lao.”
TÓM LƯỢC NHÓM NÀY
“Một trăm hai mươi vị trưởng lão có phận sự đã làm xong, không còn lậu hoặc, đã khéo được đọc tụng bởi các vị đại trí thức ở nhóm chỉ có một kệ ngôn.”
Nhóm một được chấm dứt.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 1.120
- The Book of the Ones
- Chapter Twelve
Isidatta
10. Kệ Trưởng Lão Isidatta
“Pañcakkhandhā pariññātā, tiṭṭhanti chinnamūlakā; Dukkhakkhayo anuppatto, patto me āsavakkhayo”ti.
The five aggregates are fully understood, they remain, but their root is cut. I have reached the end of suffering and attained the ending of defilements.
“Năm uẩn đã được liễu tri, chúng tồn tại với gốc rễ bị cắt đứt. Sự chấm dứt khổ đau đã được chứng đạt, ta đã đạt đến sự đoạn tận các lậu hoặc.”
… Isidatto thero …
… Trưởng lão Isidatta …
vaggo dvādasamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm thứ mười hai đã kết thúc.
Jento ca vacchagotto ca, vaccho ca vanasavhayo; Adhimutto mahānāmo, pārāpariyo yasopi ca; Kimilo vajjiputto ca, isidatto mahāyasoti.
Jenta và Vacchagotta, và Vanavaccha; Adhimutta, Mahānāma, Pārāpariya, và cả Yaso; Kimila, Vajjiputta, và Isidatta, bậc đại danh tiếng.
Ekakanipāto niṭṭhito.
Tatruddānaṁ
Nhóm Một Kệ đã hoàn thành.
Vīsuttarasataṁ therā, katakiccā anāsavā; Ekakeva nipātamhi, susaṅgītā mahesibhīti.
Một trăm hai mươi vị Trưởng lão, đã làm xong việc cần làm, không còn lậu hoặc; trong phần một kệ này, đã được các bậc Đại sĩ khéo kết tập.