- Theragāthā 1.10
- Ekakanipāta
- Paṭhamavagga
Bản dịch
THAG 1.10 — Kệ ngôn của Trưởng lão Puṇṇamāsa
Puṇṇamāsattheragāthā
BJT 10“Vị đã bỏ đi sự trông mong ở đời này hay đời sau, là người đã đạt được trí tuệ, có bản thân đã được chế ngự, sau khi nhận biết sự sanh và diệt của thân này, không còn bị vấy bẩn trong tất cả các pháp.”
Đại đức trưởng lão Puṇṇamāsa đã nói lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Puṇṇamāsa.
Phẩm thứ nhất.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
“Vị Subhūti, vị trưởng lão Koṭṭhita, vị được đặt tên là Kaṅkhārevata, vị Mantāṇiputta và vị Dabba, vị Sītavaniya và vị Bhalliya, vị Vīra và vị Piḷindavaccha, vị Puṇṇamāsa là vị xua đi đêm tối.”
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Verses of the Senior Monks 1.10
- The Book of the Ones
- Chapter One
Puṇṇamāsa (1st)
10. Kệ Trưởng lão Puṇṇamāsa
“Vihari apekkhaṁ idha vā huraṁ vā, Yo vedagū samito yatatto; Sabbesu dhammesu anūpalitto, Lokassa jaññā udayabbayañcā”ti.
A knowledge master, peaceful and self-controlled, is rid of concern for this world and the world beyond. Unsullied in the midst of all things, they’d know the arising and passing of the world.
“Vị nào đã từ bỏ luyến ái ở đời này hay đời sau, là bậc thông đạt, đã được an tịnh, tự chế ngự; không bị ô nhiễm trong tất cả các pháp, và biết được sự sanh diệt của thế gian.”
Itthaṁ sudaṁ āyasmā puṇṇamāso thero gāthaṁ abhāsitthāti.
That is how this verse was recited by the senior venerable Puṇṇamāsa.
Như vậy, Tôn giả Trưởng lão Puṇṇamāsa đã nói lên bài kệ này.
vaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Phẩm thứ nhất đã kết thúc.
Subhūti koṭṭhiko thero, kaṅkhārevatasammato; Mantāṇiputto dabbo ca, sītavaniyo ca bhalliyo; Vīro pilindavaccho ca, puṇṇamāso tamonudoti.
Trưởng lão Subhūti, Koṭṭhika, Kaṅkhārevata được tôn kính; Puṇṇa con trai của Mantāṇī, và Dabba, và Sītavaniya, và Bhalliya; Vīra và Pilindavaccha, Puṇṇamāsa người xua tan bóng tối.