- Theragāthā 1.1
- Ekakanipāta
- Paṭhamavagga
Subhūtittheragāthā
Nidānagāthā
Namo tassa Bhagavato Arahato Sammāsambuddhassa.
Sīhānaṁva nadantānaṁ, dāṭhīnaṁ girigabbhare;
Bản dịch
Subhūtittheragāthā
Kính lễ đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, đấng Chánh Biến Tri!
Chúng ta hãy lắng nghe những kệ ngôn liên quan đến bản thân của những vị có nội tâm đã được tu tập, tựa như những con sư tử có răng nanh ở trong hang núi đang rống lên.
Các vị có các tên như vầy, có các họ như vầy, có sự an trú vào Giáo Pháp như vầy, đã được giải thoát như vầy, có trí tuệ, đã sống không lười biếng.
Sau khi thấy rõ trường hợp này trường hợp khác, sau khi chạm đến Đạo Lộ Bất Tử, trong khi quán xét lại đích cuối cùng đã được làm xong, các vị đã thốt lên ý nghĩa này.
BJT 1“Cái cốc nhỏ của tôi đã được lợp, thoải mái, kín gió. Này ông Trời, ông hãy mưa một cách thoải mái. Tâm của tôi khéo được định tĩnh, được giải thoát. Tôi sống có sự tinh cần. Này ông Trời, ông hãy mưa.”
Đại đức trưởng lão Subhūti đã nói lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Subhūti.
Bản dịch: Bhikkhu Indacanda
Translated by Bhikkhu Indacanda, 2011. Based on the Buddha Jayanthi edition of the Pali canon, as corrected by Bhikkhu Indacanda. Full text, translation, and notes are available at the translator’s website: http://tamtangpaliviet.net/. Used by kind permission of the translator. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
Namo tassa Bhagavato Arahato Sammāsambuddhassa.
Sīhānaṁva nadantānaṁ, dāṭhīnaṁ girigabbhare;
Homage to him, the blessed one, the perfected one, the fully awakened Buddha!
Like the lions of mighty fang who roar in mountain caves—
1. Kệ Trưởng Lão Subhūti
Hãy lắng nghe những câu kệ mang lại lợi ích của các bậc đã tu tập, những vị có nanh vuốt (trí tuệ), giống như tiếng rống của những con sư tử có nanh vuốt trong hang núi.
Yathānāmā yathāgottā, yathādhammavihārino; Yathādhimuttā sappaññā, vihariṁsu atanditā.
What their name, and what their clan, and how they lived by the teaching; how dedicated were those wise ones, as they meditated tirelessly.
Với những danh tánh như vậy, dòng tộc như vậy, trú trong các pháp như vậy, với các thắng giải như vậy, các bậc trí tuệ đã sống không mệt mỏi.
Tattha tattha vipassitvā, phusitvā accutaṁ padaṁ; Katantaṁ paccavekkhantā, imamatthamabhāsisuṁ.
Clearly discerning in every case, they reached the state that does not pass. Reviewing their completed task, they spoke about it in these words.
Ở nơi này nơi kia, sau khi thực hành minh sát, đã chứng ngộ trạng thái bất động, các vị ấy quán xét lại những gì đã làm và đã nói lên ý nghĩa này.
“Channā me kuṭikā sukhā nivātā, Vassa deva yathāsukhaṁ; Cittaṁ me susamāhitaṁ vimuttaṁ, Ātāpī viharāmi vassa devā”ti.
My hut is roofed and pleasant, sheltered from the wind: so rain, heavens, as you please! My mind is serene and freed, I practice wholeheartedly: so rain, heavens!
Tịnh thất của tôi đã được lợp, thoải mái, và kín gió. Hỡi trời, hãy mưa theo ý ngài. Tâm tôi đã khéo định tĩnh và giải thoát. Tôi sống tinh cần. Hỡi trời, hãy mưa đi.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā subhūtitthero gāthaṁ abhāsitthāti.
That is how this verse was recited by the senior venerable Subhūti.
Như vậy, Tôn giả Trưởng lão Subhūti đã nói lên câu kệ này.