- Saṁyutta Nikāya 56.3
- 1. Samādhivagga
Bản dịch
SN 56.3 — Kinh Thiện nam tử thứ nhất
Paṭhamakulaputtasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Những thiện nam tử nào trong thời quá khứ, này các Tỷ-kheo, đã chơn chánh xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình; tất cả những vị ấy đã làm như vậy để như thật chứng ngộ bốn Thánh đế.
Vi-n 3 Những thiện nam tử nào trong thời vị lai, này các Tỷ-kheo, sẽ chơn chánh xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình; tất cả những vị ấy sẽ làm như vậy để như thật chứng ngộ bốn Thánh đế.
Vi-n 4 Những thiện nam tử nào trong thời hiện tại, này các Tỷ-kheo, chơn chánh xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình; tất cả những vị ấy làm như vậy để như thật chứng ngộ bốn Thánh đế. Thế nào là bốn?
Vi-n 5 Thánh đế về Khổ, Thánh đế về Khổ tập, Thánh đế về Khổ diệt, Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 6 Những thiện nam tử nào trong thời quá khứ, này các Tỷ-kheo, đã chơn chánh xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình … sẽ chơn chánh xuất gia … tất cả những vị ấy làm như vậy để như thật chứng ngộ bốn Thánh đế này. Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … Một sự cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 56.3
- 1. Immersion
A Gentleman (1st)
3. Kinh Thiện nam tử thứ nhất
“Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ kulaputtā sammā agārasmā anagāriyaṁ pabbajiṁsu, sabbe te catunnaṁ ariyasaccānaṁ yathābhūtaṁ abhisamayāya. Ye hi keci, bhikkhave, anāgatamaddhānaṁ kulaputtā sammā agārasmā anagāriyaṁ pabbajissanti, sabbe te catunnaṁ ariyasaccānaṁ yathābhūtaṁ abhisamayāya. Ye hi keci, bhikkhave, etarahi kulaputtā sammā agārasmā anagāriyaṁ pabbajanti, sabbe te catunnaṁ ariyasaccānaṁ yathābhūtaṁ abhisamayāya.
“Mendicants, whatever gentlemen—past, future, or present—rightly go forth from the lay life to homelessness, all of them do so in order to truly comprehend the four noble truths.
3. “Này các Tỳ khưu, những thiện nam tử nào trong quá khứ đã chân chánh từ bỏ gia đình, sống không gia đình, tất cả họ đều (xuất gia) vì mục đích liễu ngộ như thật bốn Thánh đế. Này các Tỳ khưu, những thiện nam tử nào trong tương lai sẽ chân chánh từ bỏ gia đình, sống không gia đình, tất cả họ đều (xuất gia) vì mục đích liễu ngộ như thật bốn Thánh đế. Này các Tỳ khưu, những thiện nam tử nào trong hiện tại đang chân chánh từ bỏ gia đình, sống không gia đình, tất cả họ đều (xuất gia) vì mục đích liễu ngộ như thật bốn Thánh đế.
Katamesaṁ catunnaṁ? Dukkhassa ariyasaccassa dukkhasamudayassa ariyasaccassa dukkhanirodhassa ariyasaccassa dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ariyasaccassa. Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ kulaputtā sammā agārasmā anagāriyaṁ pabbajiṁsu …pe… pabbajissanti …pe… pabbajanti, sabbe te imesaṁyeva catunnaṁ ariyasaccānaṁ yathābhūtaṁ abhisamayāya.
What four? The noble truths of suffering, the origin of suffering, the cessation of suffering, and the practice that leads to the cessation of suffering. Whatever gentlemen—past, future, or present—rightly go forth from the lay life to homelessness, all of them do so in order to truly comprehend the four noble truths.
“Của bốn (Thánh đế) nào? Của Khổ Thánh đế, của Khổ tập Thánh đế, của Khổ diệt Thánh đế, và của Khổ diệt đạo Thánh đế. Này các Tỳ-khưu, bất cứ những thiện nam tử nào trong thời quá khứ đã chân chánh xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình... sẽ xuất gia... đang xuất gia, tất cả những vị ấy đều (xuất gia) vì sự liễu ngộ như thật chính bốn Thánh đế này.”
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Tatiyaṁ.
That’s why you should practice meditation to understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.”
“Do vậy, này các Tỳ-khưu, ở đây, một sự nỗ lực cần được thực hiện: ‘Đây là Khổ’; một sự nỗ lực cần được thực hiện: ‘Đây là Khổ tập’; một sự nỗ lực cần được thực hiện: ‘Đây là Khổ diệt’; một sự nỗ lực cần được thực hiện: ‘Đây là Con đường đưa đến Khổ diệt’.” Kinh thứ ba.