- Saṁyutta Nikāya 56.2
- 1. Samādhivagga
Bản dịch
SN 56.2 — Kinh Độc Cư
Paṭisallānasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, hãy chú tâm tu tập Thiền tịnh. Tỷ-kheo tu tập Thiền tịnh, này các Tỷ-kheo, như thật rõ biết. Như thật rõ biết gì?
Vi-n 3 (Như đoạn số 3, kinh trên) …
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, hãy chú tâm tu tập Thiền tịnh. Tỷ-kheo tu tập Thiền tịnh, này các Tỷ-kheo, như thật rõ biết. Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 56.2
- 1. Immersion
Retreat
2. Kinh Độc Cư
“Paṭisallāne, bhikkhave, yogamāpajjatha. Paṭisallīno, bhikkhave, bhikkhu yathābhūtaṁ pajānāti. Kiñca yathābhūtaṁ pajānāti? ‘Idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti. Paṭisallāne, bhikkhave, yogamāpajjatha. Paṭisallīno, bhikkhave, bhikkhu yathābhūtaṁ pajānāti.
“Mendicants, meditate in retreat. A mendicant in retreat truly understands. What do they truly understand? They truly understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’. Meditate in retreat. A mendicant in retreat truly understands.
2. “Này các Tỳ khưu, hãy nỗ lực trong việc độc cư. Này các Tỳ khưu, Tỳ khưu sống độc cư, tuệ tri như thật. Vị ấy tuệ tri như thật về điều gì? Vị ấy tuệ tri như thật: ‘Đây là khổ,’ tuệ tri như thật: ‘Đây là khổ tập,’ tuệ tri như thật: ‘Đây là khổ diệt,’ tuệ tri như thật: ‘Đây là con đường đưa đến khổ diệt.’ Này các Tỳ khưu, hãy nỗ lực trong việc độc cư. Này các Tỳ khưu, Tỳ khưu sống độc cư, tuệ tri như thật.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yogo karaṇīyo, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Dutiyaṁ.
That’s why you should practice meditation to understand: ‘This is suffering’ … ‘This is the origin of suffering’ … ‘This is the cessation of suffering’ … ‘This is the practice that leads to the cessation of suffering’.”
“Do vậy, này các Tỳ-khưu, ở đây, một sự nỗ lực cần được thực hiện: ‘Đây là Khổ’; một sự nỗ lực cần được thực hiện: ‘Đây là Khổ tập’; một sự nỗ lực cần được thực hiện: ‘Đây là Khổ diệt’; một sự nỗ lực cần được thực hiện: ‘Đây là Con đường đưa đến Khổ diệt’.” Kinh thứ hai.