- Saṁyutta Nikāya 56.4
- 1. Samādhivagga
Bản dịch
SN 56.4 — Kinh Thiện nam tử thứ hai
Dutiyakulaputtasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Những thiện nam tử nào trong thời quá khứ, này các Tỷ-kheo, đã chơn chánh xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình; tất cả những vị ấy đã như thật chứng ngộ bốn Thánh đế.
Vi-n 3 … trong thời vị lai … sẽ như thật chứng ngộ bốn Thánh đế.
Vi-n 4 … trong thời hiện tại … như thật chứng ngộ bốn Thánh đế. Thế nào là bốn?
Vi-n 5 Thánh đế về Khổ … Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 6 Những thiện nam tử nào trong thời quá khứ, này các Tỷ-kheo, đã chơn chánh xuất gia từ bỏ gia đình, sống không gia đình, đã như thật chứng ngộ … sẽ như thật chứng ngộ … như thật chứng ngộ. Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … Một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 56.4
- 1. Immersion
A Gentleman (2nd)
4. Kinh Thiện nam tử thứ hai
“Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ kulaputtā sammā agārasmā anagāriyaṁ pabbajitā yathābhūtaṁ abhisamesuṁ, sabbe te cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisamesuṁ. Ye hi keci, bhikkhave, anāgatamaddhānaṁ kulaputtā sammā agārasmā anagāriyaṁ pabbajitā yathābhūtaṁ abhisamessanti, sabbe te cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisamessanti. Ye hi keci, bhikkhave, etarahi kulaputtā sammā agārasmā anagāriyaṁ pabbajitā yathābhūtaṁ abhisamenti, sabbe te cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisamenti.
“Mendicants, whatever gentlemen—past, future, or present—truly comprehend after rightly going forth from the lay life to homelessness, all of them truly comprehend the four noble truths.
1074. “Này các Tỳ khưu, trong thời quá khứ, những thiện nam tử nào đã chơn chánh xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình, đã liễu tri đúng như thật, tất cả các vị ấy đã liễu tri đúng như thật về bốn Thánh đế. Này các Tỳ khưu, trong thời vị lai, những thiện nam tử nào sẽ chơn chánh xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình, sẽ liễu tri đúng như thật, tất cả các vị ấy sẽ liễu tri đúng như thật về bốn Thánh đế. Này các Tỳ khưu, trong thời hiện tại, những thiện nam tử nào đang chơn chánh xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình, đang liễu tri đúng như thật, tất cả các vị ấy đang liễu tri đúng như thật về bốn Thánh đế.
Katamāni cattāri? Dukkhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ. Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ kulaputtā sammā agārasmā anagāriyaṁ pabbajitā yathābhūtaṁ abhisamesuṁ …pe… abhisamessanti …pe… abhisamenti, sabbe te imāni cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisamenti.
What four? The noble truths of suffering, the origin of suffering, the cessation of suffering, and the practice that leads to the cessation of suffering. …
“Bốn điều ấy là gì? Thánh đế về Khổ, Thánh đế về Tập khởi của khổ, Thánh đế về sự Diệt khổ, Thánh đế về Con đường đưa đến sự diệt khổ. Này các Tỳ khưu, trong thời quá khứ, những thiện nam tử nào đã chơn chánh xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình, đã liễu tri đúng như thật, ... cho đến ... sẽ liễu tri ... cho đến ... đang liễu tri, tất cả các vị ấy đang liễu tri đúng như thật về bốn Thánh đế này.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Catutthaṁ.
That’s why you should practice meditation …”
“Này các Tỳ khưu, do vậy ở đây, cần phải nỗ lực: ‘Đây là Khổ’, ... cho đến ... cần phải nỗ lực: ‘Đây là Con đường đưa đến sự diệt khổ’.” Hết bài kinh thứ tư.