- Saṁyutta Nikāya 56.25
- 3. Koṭigāmavagga
Bản dịch
SN 56.25 — Kinh Đoạn Tận Các Lậu Hoặc
Āsavakkhayasutta
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Với người biết, với người thấy, này các Tỷ-kheo, Ta tuyên bố các lậu hoặc được đoạn tận, không phải với người không biết, với người không thấy. Và do biết gì, do thấy gì, này các Tỷ-kheo, các lậu hoặc được đoạn tận?
Vi-n 3 Do biết, do thấy: “Ðây là Khổ”, này các Tỷ-kheo, các lậu hoặc được đoạn tận. Do biết, do thấy: “Ðây là Khổ tập” … “Ðây là Khổ diệt” … Do biết, do thấy: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”, các lậu hoặc được đoạn tận.
Vi-n 4 Do biết vậy, do thấy vậy, này các Tỷ-kheo, các lậu hoặc được đoạn tận. Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 56.25
- 3. At the Village of Koṭi
The Ending of Defilements
5. Kinh Đoạn Tận Các Lậu Hoặc
“Jānatohaṁ, bhikkhave, passato āsavānaṁ khayaṁ vadāmi, no ajānato apassato. Kiñca, bhikkhave, jānato passato āsavānaṁ khayo hoti? ‘Idaṁ dukkhan’ti, bhikkhave, jānato passato āsavānaṁ khayo hoti, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti jānato passato āsavānaṁ khayo hoti, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti jānato passato āsavānaṁ khayo hoti, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti jānato passato āsavānaṁ khayo hoti. Evaṁ kho, bhikkhave, jānato evaṁ passato āsavānaṁ khayo hoti.
“Mendicants, I say that the ending of defilements is for one who knows and sees, not for one who does not know or see. For one who knows and sees what? The ending of defilements is for one who knows and sees suffering, its origin, its cessation, and the path. The ending of the defilements is for one who knows and sees this.
1095. Này các Tỳ khưu, Ta tuyên bố sự đoạn tận các lậu hoặc là dành cho người biết, người thấy, không phải cho người không biết, không thấy. Và này các Tỳ khưu, biết như thế nào, thấy như thế nào mà các lậu hoặc được đoạn tận? Này các Tỳ khưu, đối với người biết, người thấy: ‘Đây là Khổ’, các lậu hoặc được đoạn tận. Đối với người biết, người thấy: ‘Đây là Khổ Tập’, các lậu hoặc được đoạn tận. Đối với người biết, người thấy: ‘Đây là Khổ Diệt’, các lậu hoặc được đoạn tận. Đối với người biết, người thấy: ‘Đây là Con Đường Đưa Đến Khổ Diệt’, các lậu hoặc được đoạn tận. Này các Tỳ khưu, chính do biết như vậy, thấy như vậy mà các lậu hoặc được đoạn tận.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Pañcamaṁ.
That’s why you should practice meditation …”
Này các Tỳ khưu, do vậy, ở đây, cần phải nỗ lực: ‘Đây là Khổ’... cho đến... cần phải nỗ lực: ‘Đây là Con Đường Đưa Đến Khổ Diệt’. (Kinh) thứ năm.