- Saṁyutta Nikāya 56.24
- 3. Koṭigāmavagga
Bản dịch
SN 56.24 — Kinh A-la-hán
Arahantasutta
Vi-n 1 Tại Sāvatthi …
Vi-n 2 —Những bậc A-la-hán, Chánh đẳng Chánh giác nào trong thời quá khứ, này các Tỷ-kheo, thật sự là bậc Chánh Ðẳng Giác; tất cả những vị ấy đã như thật chánh đẳng chánh giác bốn Thánh đế.
Vi-n 3 Những bậc A-la-hán, Chánh đẳng Chánh giác nào trong thời vị lai, này các Tỷ-kheo, thật sự là bậc Chánh Ðẳng Giác; tất cả những vị ấy sẽ chánh đẳng chánh giác bốn Thánh đế.
Vi-n 4 Những bậc A-la-hán, Chánh đẳng Chánh giác nào trong thời hiện tại, này các Tỷ-kheo, thật sự là bậc Chánh Ðẳng Giác; tất cả những vị ấy hiện đang chánh đẳng chánh giác bốn Thánh đế. Thế nào là bốn?
Vi-n 5 Thánh đế về Khổ, Thánh đế về Khổ tập, Thánh đế về Khổ diệt, Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 6 Những bậc A-la-hán, Chánh đẳng Chánh giác nào trong thời quá khứ như thật đã chánh đẳng chánh giác … sẽ như thật chánh đẳng chánh giác, hiện như thật chánh đẳng chánh giác; tất cả những vị ấy … hiện đang chánh đẳng chánh giác bốn Thánh đế.
Vi-n 7 Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 56.24
- 3. At the Village of Koṭi
The Perfected Ones
4. Kinh A-la-hán
Sāvatthinidānaṁ.
“Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ arahanto sammāsambuddhā yathābhūtaṁ abhisambujjhiṁsu, sabbe te cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisambujjhiṁsu. Ye hi keci, bhikkhave, anāgatamaddhānaṁ arahanto sammāsambuddhā yathābhūtaṁ abhisambujjhissanti, sabbe te cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisambujjhissanti. Ye hi keci, bhikkhave, etarahi arahanto sammāsambuddhā yathābhūtaṁ abhisambujjhanti, sabbe te cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisambujjhanti.
At Sāvatthī.
“Mendicants, whatever perfected ones, fully awakened Buddhas truly awaken—in the past, future, or present—all of them truly awaken to the four noble truths.
1094. Nhân duyên ở Sāvatthī. Này các Tỳ khưu, trong thời quá khứ, những vị A-la-hán, Chánh Đẳng Giác nào đã giác ngộ như thật, tất cả các vị ấy đã giác ngộ như thật về Bốn Thánh Đế. Này các Tỳ khưu, trong thời vị lai, những vị A-la-hán, Chánh Đẳng Giác nào sẽ giác ngộ như thật, tất cả các vị ấy sẽ giác ngộ như thật về Bốn Thánh Đế. Này các Tỳ khưu, trong thời hiện tại, những vị A-la-hán, Chánh Đẳng Giác nào đang giác ngộ như thật, tất cả các vị ấy đang giác ngộ như thật về Bốn Thánh Đế.
Katamāni cattāri? Dukkhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhasamudayaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhaṁ ariyasaccaṁ, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṁ. Ye hi, keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ arahanto sammāsambuddhā yathābhūtaṁ abhisambujjhiṁsu …pe… abhisambujjhissanti … abhisambujjhanti, sabbe te imāni cattāri ariyasaccāni yathābhūtaṁ abhisambujjhanti.
What four? The noble truths of suffering, the origin of suffering, the cessation of suffering, and the practice that leads to the cessation of suffering. Whatever perfected ones, fully awakened Buddhas truly awaken—in the past, future, or present—all of them truly awaken to the four noble truths.
Bốn điều ấy là gì? Thánh đế về Khổ, Thánh đế về Khổ Tập, Thánh đế về Khổ Diệt, Thánh đế về Con Đường Đưa Đến Khổ Diệt. Này các Tỳ khưu, trong thời quá khứ, những vị A-la-hán, Chánh Đẳng Giác nào đã giác ngộ như thật... cho đến... sẽ giác ngộ... cho đến... đang giác ngộ, tất cả các vị ấy đang giác ngộ như thật về bốn Thánh đế này.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Catutthaṁ.
That’s why you should practice meditation …”
Này các Tỳ khưu, do vậy, ở đây, cần phải nỗ lực: ‘Đây là Khổ’... cho đến... cần phải nỗ lực: ‘Đây là Con Đường Đưa Đến Khổ Diệt’. (Kinh) thứ tư.