- Saṁyutta Nikāya 14.4
- 1. Nānattavagga
Bản dịch
SN 14.4 — Vedanānānattasutta
Vedanānānattasutta
Phần Một: Nội Giới Năm Kinh
Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, do duyên giới sai biệt, xúc sai biệt sanh khởi. Do duyên xúc sai biệt, thọ sai biệt sanh khởi.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là giới sai biệt?
Vi-n 4 Nhãn giới … ý giới … này các Tỷ-kheo, đây gọi là giới sai biệt.
Vi-n 5 Và như thế nào, này các Tỷ-kheo, do duyên giới sai biệt, xúc sai biệt sanh khởi. Do duyên xúc sai biệt, thọ sai biệt sanh khởi?
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, do duyên nhãn giới, nhãn xúc sanh khởi. Do duyên nhãn xúc, thọ do nhãn xúc sanh sanh khởi … Do duyên ý giới, ý xúc sanh khởi. Do duyên ý xúc, thọ do ý xúc sanh sanh khởi.
Vi-n 7 Như vậy, này các Tỷ-kheo, do duyên giới sai biệt, xúc sai biệt sanh khởi. Do duyên xúc sai biệt, thọ sai biệt sanh khởi.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 14.4
- 1. Diversity
Diversity of Feelings
4. Bài kinh Đa Dạng Thọ
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dhātunānattaṁ, bhikkhave, paṭicca uppajjati phassanānattaṁ, phassanānattaṁ paṭicca uppajjati vedanānānattaṁ. Katamañca, bhikkhave, dhātunānattaṁ? Cakkhudhātu …pe… manodhātu—idaṁ vuccati, bhikkhave, dhātunānattaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, diversity of elements gives rise to diversity of contacts, and diversity of contacts gives rise to diversity of feelings. And what is the diversity of elements? The eye element, ear element, nose element, tongue element, body element, and mind element. This is called the diversity of elements.
88. Trú ở Sāvatthī... Này các Tỳ khưu, do duyên sự đa dạng của các giới mà sự đa dạng của xúc sanh khởi, do duyên sự đa dạng của xúc mà sự đa dạng của thọ sanh khởi. Và này các Tỳ khưu, thế nào là sự đa dạng của các giới? Nhãn giới... cho đến... ý giới – Này các Tỳ khưu, đây được gọi là sự đa dạng của các giới.
Kathañca, bhikkhave, dhātunānattaṁ paṭicca uppajjati phassanānattaṁ, phassanānattaṁ paṭicca uppajjati vedanānānattaṁ? Cakkhudhātuṁ, bhikkhave, paṭicca uppajjati cakkhusamphasso, cakkhusamphassaṁ paṭicca uppajjati cakkhusamphassajā vedanā …pe… manodhātuṁ paṭicca uppajjati manosamphasso, manosamphassaṁ paṭicca uppajjati manosamphassajā vedanā. Evaṁ kho, bhikkhave, dhātunānattaṁ paṭicca uppajjati phassanānattaṁ, phassanānattaṁ paṭicca uppajjati vedanānānattan”ti.
Catutthaṁ.
And how does diversity of elements give rise to diversity of contacts, and diversity of contacts gives rise to diversity of feelings? The eye element gives rise to eye contact. Eye contact gives rise to the feeling born of eye contact. … The mind element gives rise to mind contact. Mind contact gives rise to the feeling born of mind contact. That’s how diversity of elements gives rise to diversity of contacts, and diversity of contacts gives rise to diversity of feelings.”
Này các Tỳ khưu, do duyên giới đa dạng mà xúc đa dạng sanh khởi, do duyên xúc đa dạng mà thọ đa dạng sanh khởi là như thế nào? Này các Tỳ khưu, do duyên nhãn giới mà nhãn xúc sanh khởi, do duyên nhãn xúc mà thọ do nhãn xúc sanh khởi... cho đến... do duyên ý giới mà ý xúc sanh khởi, do duyên ý xúc mà thọ do ý xúc sanh khởi. Này các Tỳ khưu, chính là như vậy, do duyên giới đa dạng mà xúc đa dạng sanh khởi, do duyên xúc đa dạng mà thọ đa dạng sanh khởi.