- Saṁyutta Nikāya 14.3
- 1. Nānattavagga
Bản dịch
SN 14.3 — Nophassanānattasutta
Nophassanānattasutta
Phần Một: Nội Giới Năm Kinh
Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, do duyên giới sai biệt, xúc sai biệt sanh khởi; không phải do duyên xúc sai biệt, giới sai biệt sanh khởi.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là giới sai biệt?
Vi-n 4 Nhãn giới … ý giới; này các Tỷ-kheo, đây gọi là giới sai biệt.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, như thế nào do duyên giới sai biệt, xúc sai biệt sanh khởi; không phải do duyên xúc sai biệt, giới sai biệt sanh khởi?
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, do duyên nhãn giới, nhãn xúc sanh khởi; không phải do duyên nhãn xúc, nhãn giới sanh khởi … Do duyên ý giới, ý xúc sanh khởi; không phải do duyên ý xúc, ý giới sanh khởi.
Vi-n 7 Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, do duyên giới sai biệt, xúc sai biệt sanh khởi; không phải do duyên xúc sai biệt, giới sai biệt sanh khởi.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Blake Walsh.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 14.3
- 1. Diversity
Not Diversity of Contacts
3. Bài kinh Không Phải Đa Dạng Xúc
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dhātunānattaṁ, bhikkhave, paṭicca uppajjati phassanānattaṁ, no phassanānattaṁ paṭicca uppajjati dhātunānattaṁ. Katamañca, bhikkhave, dhātunānattaṁ? Cakkhudhātu …pe… manodhātu—idaṁ vuccati, bhikkhave, dhātunānattaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, diversity of elements gives rise to diversity of contacts. Diversity of contacts doesn’t give rise to diversity of elements. And what is the diversity of elements? The eye element, ear element, nose element, tongue element, body element, and mind element. This is called the diversity of elements.
87. Trú ở Sāvatthī... Này các Tỳ khưu, do duyên sự đa dạng của các giới mà sự đa dạng của xúc sanh khởi, chứ không phải do duyên sự đa dạng của xúc mà sự đa dạng của các giới sanh khởi. Và này các Tỳ khưu, thế nào là sự đa dạng của các giới? Nhãn giới... cho đến... ý giới – Này các Tỳ khưu, đây được gọi là sự đa dạng của các giới.
Kathañca, bhikkhave, dhātunānattaṁ paṭicca uppajjati phassanānattaṁ, no phassanānattaṁ paṭicca uppajjati dhātunānattaṁ? Cakkhudhātuṁ, bhikkhave, paṭicca uppajjati cakkhusamphasso, no cakkhusamphassaṁ paṭicca uppajjati cakkhudhātu …pe… manodhātuṁ paṭicca uppajjati manosamphasso, no manosamphassaṁ paṭicca uppajjati manodhātu. Evaṁ kho, bhikkhave, dhātunānattaṁ paṭicca uppajjati phassanānattaṁ, no phassanānattaṁ paṭicca uppajjati dhātunānattan”ti.
Tatiyaṁ.
And how does diversity of elements give rise to diversity of contacts, while diversity of contacts doesn’t give rise to diversity of elements? The eye element gives rise to eye contact. Eye contact doesn’t give rise to the eye element. … The mind element gives rise to mind contact. Mind contact doesn’t give rise to the mind element. That’s how diversity of elements gives rise to diversity of contacts, while diversity of contacts doesn’t give rise to diversity of elements.”
Và này các Tỳ khưu, thế nào là do duyên sự đa dạng của các giới mà sự đa dạng của xúc sanh khởi, chứ không phải do duyên sự đa dạng của xúc mà sự đa dạng của các giới sanh khởi? Này các Tỳ khưu, do duyên nhãn giới, nhãn xúc sanh khởi, chứ không phải do duyên nhãn xúc mà nhãn giới sanh khởi... cho đến... do duyên ý giới, ý xúc sanh khởi, chứ không phải do duyên ý xúc mà ý giới sanh khởi. Này các Tỳ khưu, như vậy, do duyên sự đa dạng của các giới mà sự đa dạng của xúc sanh khởi, chứ không phải do duyên sự đa dạng của xúc mà sự đa dạng của các giới sanh khởi. Hết bài kinh thứ ba.