- Saṁyutta Nikāya 14.39
- 4. Catutthavagga
Bản dịch
SN 14.39 — Kinh Sa-môn và Bà-la-môn thứ ba
Tatiyasamaṇabrāhmaṇasutta
Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào không quán tri địa giới tập khởi, không quán tri địa giới đoạn diệt, không quán tri con đường đưa đến địa giới đoạn diệt…
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo… không quán tri thủy giới…
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo… không quán tri hỏa giới…
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào không quán tri phong giới, không quán tri phong giới tập khởi, không quán tri phong giới đoạn diệt, không quán tri con đường đưa đến phong giới đoạn diệt, này các Tỷ-kheo, đối với Ta, những vị Sa-môn hay Bà-la-môn ấy, giữa những vị Sa-môn, không được chấp nhận là Sa-môn, giữa những vị Bà-la-môn, không được chấp nhận là Bà-la-môn. Và những vị Tôn giả ấy ngay trong hiện tại không thể tự mình với thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và an trú mục đích Sa-môn hạnh hay mục đích Bà-la-môn hạnh.
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào quán tri địa giới, quán tri địa giới tập khởi, quán tri địa giới đoạn diệt, quán tri con đường đưa đến địa giới đoạn diệt…
Vi-n 7 … quán tri thủy giới…
Vi-n 8 … quán tri hỏa giới…
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào quán tri phong giới, quán tri phong giới tập khởi, quán tri phong giới đoạn diệt, quán tri con đường đưa đến phong giới đoạn diệt, này các Tỷ-kheo, đối với Ta, những vị Sa-môn hay Bà-la-môn ấy, giữa các vị Sa-môn, được chấp nhận là Sa-môn, giữa các vị Bà-la-môn, được chấp nhận là Bà-la-môn. Và những bậc Tôn giả ấy ngay trong hiện tại tự mình với thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và an trú mục đích Sa-môn hạnh hay mục đích Bà-la-môn hạnh.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 14.39
- 4. Chapter Four
Ascetics and Brahmins (3rd)
10. Kinh Sa-môn và Bà-la-môn thứ ba.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā pathavīdhātuṁ nappajānanti, pathavīdhātusamudayaṁ nappajānanti, pathavīdhātunirodhaṁ nappajānanti, pathavīdhātunirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti …pe… āpodhātuṁ nappajānanti … tejodhātuṁ nappajānanti … vāyodhātuṁ nappajānanti, vāyodhātusamudayaṁ nappajānanti, vāyodhātunirodhaṁ nappajānanti, vāyodhātunirodhagāminiṁ paṭipadaṁ nappajānanti, na me te, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu vā samaṇasammatā brāhmaṇesu vā brāhmaṇasammatā; na ca pana te āyasmanto sāmaññatthaṁ vā brahmaññatthaṁ vā diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharanti.
At Sāvatthī.
“Mendicants, there are ascetics and brahmins who don’t understand the earth element, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation. They don’t understand the water element … fire element … air element … Those venerables don’t realize the goal of life as an ascetic or brahmin, and don’t live having realized it with their own insight in this very life.
123. Trú ở Sāvatthī... Này các Tỳ khưu, bất kỳ Sa-môn hay Bà-la-môn nào không tuệ tri địa đại, không tuệ tri sự sanh khởi của địa đại, không tuệ tri sự đoạn diệt của địa đại, không tuệ tri con đường đưa đến sự đoạn diệt của địa đại... không tuệ tri thủy đại... không tuệ tri hỏa đại... không tuệ tri phong đại, không tuệ tri sự sanh khởi của phong đại, không tuệ tri sự đoạn diệt của phong đại, không tuệ tri con đường đưa đến sự đoạn diệt của phong đại, này các Tỳ khưu, đối với Ta, những Sa-môn hay Bà-la-môn ấy không được xem là Sa-môn trong hàng Sa-môn, không được xem là Bà-la-môn trong hàng Bà-la-môn; và những vị tôn giả ấy không tự mình với thắng trí chứng ngộ, đạt đến và an trú trong mục đích của Sa-môn hay mục đích của Bà-la-môn ngay trong hiện tại.
Ye ca kho keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā pathavīdhātuṁ pajānanti, pathavīdhātusamudayaṁ pajānanti, pathavīdhātunirodhaṁ pajānanti, pathavīdhātunirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti … ye ca kho keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā …pe… āpodhātuṁ pajānanti … tejodhātuṁ pajānanti … vāyodhātuṁ pajānanti, vāyodhātusamudayaṁ pajānanti, vāyodhātunirodhaṁ pajānanti, vāyodhātunirodhagāminiṁ paṭipadaṁ pajānanti, te ca kho me, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu ceva samaṇasammatā brāhmaṇesu ca brāhmaṇasammatā; te ca panāyasmanto sāmaññatthañca brahmaññatthañca diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti.
Dasamaṁ.
There are ascetics and brahmins who do understand the earth element, its origin, its cessation, and the practice that leads to its cessation. They do understand the water element … the fire element … the air element … Those venerables realize the goal of life as an ascetic or brahmin, and live having realized it with their own insight.”
Này các Tỳ khưu, bất kỳ Sa-môn hay Bà-la-môn nào tuệ tri địa đại, tuệ tri sự sanh khởi của địa đại, tuệ tri sự đoạn diệt của địa đại, tuệ tri con đường đưa đến sự đoạn diệt của địa đại... Này các Tỳ khưu, bất kỳ Sa-môn hay Bà-la-môn nào... tuệ tri thủy đại... tuệ tri hỏa đại... tuệ tri phong đại, tuệ tri sự sanh khởi của phong đại, tuệ tri sự đoạn diệt của phong đại, tuệ tri con đường đưa đến sự đoạn diệt của phong đại, này các Tỳ khưu, đối với Ta, những Sa-môn hay Bà-la-môn ấy được xem là Sa-môn trong hàng Sa-môn, được xem là Bà-la-môn trong hàng Bà-la-môn; và những vị tôn giả ấy tự mình với thắng trí chứng ngộ, đạt đến và an trú trong mục đích của Sa-môn và mục đích của Bà-la-môn ngay trong hiện tại. (Kinh) thứ mười.
Catuttho vaggo.
Tassuddānaṁ
Phẩm thứ tư.
Catasso pubbe acariṁ, nocedañca dukkhena ca; Abhinandañca uppādo, tayo samaṇabrāhmaṇāti.
Bốn đại, Trước kia, Bậc thầy, Nếu không, và Khổ; Hoan hỷ, và Sanh khởi, ba kinh Sa-môn và Bà-la-môn.
Dhātusaṁyuttaṁ samattaṁ.
The Linked Discourses on the elements are complete.
Tương Ưng Đại đã xong.