- Saṁyutta Nikāya 14.37
- 4. Catutthavagga
Bản dịch
SN 14.37 — Kinh Sa Môn Và Bà La Môn
Samaṇabrāhmaṇasutta
Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có bốn giới này. Thế nào là bốn? Ðịa giới, thủy giới, hỏa giới, phong giới.
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, các vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào đối với bốn giới này không như thật quán tri (pajānāti) vị ngọt, nguy hiểm và sự xuất ly, này các Tỷ-kheo, đối với Ta, những vị Sa-môn hay Bà-la-môn ấy, giữa những Sa-môn, không được chấp nhận là Sa-môn, hay giữa những Bà-la-môn không được chấp nhận là Bà-la-môn. Và các vị Tôn giả ấy ngay trong hiện tại cũng không với thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và an trú mục đích Sa-môn hạnh hay mục đích Bà-la-môn hạnh.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, các vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào đối với bốn giới này như thật quán tri vị ngọt, nguy hiểm và sự xuất ly, này các Tỷ-kheo, đối với Ta, những vị Sa-môn hay Bà-la-môn ấy, giữa những Sa-môn, được chấp nhận là Sa-môn, hay giữa những Bà-la-môn, được chấp nhận là Bà-la-môn. Và các vị Tôn giả ấy ngay trong hiện tại với thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và an trú mục đích Sa-môn hạnh hay mục đích Bà-la-môn hạnh.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 14.37
- 4. Chapter Four
Ascetics and Brahmins
8. Kinh Sa Môn Và Bà La Môn
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Catasso imā, bhikkhave, dhātuyo. Katamā catasso? Pathavīdhātu, āpodhātu, tejodhātu, vāyodhātu. Ye hi keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā imāsaṁ catunnaṁ dhātūnaṁ assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānanti, na me te, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu vā samaṇasammatā brāhmaṇesu vā brāhmaṇasammatā; na ca pana te āyasmanto sāmaññatthaṁ vā brahmaññatthaṁ vā diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharanti.
At Sāvatthī.
“Mendicants, there are these four elements. What four? The elements of earth, water, fire, and air. There are ascetics and brahmins who don’t truly understand these four elements’ gratification, drawback, and escape. I don’t deem them as true ascetics and brahmins. Those venerables don’t realize the goal of life as an ascetic or brahmin, and don’t live having realized it with their own insight in this very life.
121. Trú ở Sāvatthī... Này các Tỳ khưu, có bốn đại này. Bốn đại nào? Địa đại, thủy đại, hỏa đại, phong đại. Này các Tỳ khưu, bất kỳ Sa-môn hay Bà-la-môn nào không như thật tuệ tri vị ngọt, sự nguy hiểm, và sự xuất ly của bốn đại này, này các Tỳ khưu, đối với Ta, những Sa-môn hay Bà-la-môn ấy không được xem là Sa-môn trong hàng Sa-môn, không được xem là Bà-la-môn trong hàng Bà-la-môn; và những vị tôn giả ấy không tự mình với thắng trí chứng ngộ, đạt đến và an trú trong mục đích của Sa-môn hay mục đích của Bà-la-môn ngay trong hiện tại.
Ye ca kho keci, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā imāsaṁ catunnaṁ dhātūnaṁ assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānanti, te ca kho me, bhikkhave, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu ceva samaṇasammatā brāhmaṇesu ca brāhmaṇasammatā; te ca panāyasmanto sāmaññatthañca brahmaññatthañca diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
There are ascetics and brahmins who do truly understand these four elements’ gratification, drawback, and escape. I deem them as true ascetics and brahmins. Those venerables realize the goal of life as an ascetic or brahmin, and live having realized it with their own insight.”
Này các Tỳ khưu, bất kỳ Sa-môn hay Bà-la-môn nào như thật tuệ tri vị ngọt, sự nguy hiểm, và sự xuất ly của bốn đại này, này các Tỳ khưu, đối với Ta, những Sa-môn hay Bà-la-môn ấy được xem là Sa-môn trong hàng Sa-môn, được xem là Bà-la-môn trong hàng Bà-la-môn; và những vị tôn giả ấy tự mình với thắng trí chứng ngộ, đạt đến và an trú trong mục đích của Sa-môn và mục đích của Bà-la-môn ngay trong hiện tại. (Kinh) thứ tám.