- Saṁyutta Nikāya 14.35
- 4. Catutthavagga
Bản dịch
SN 14.35 — Kinh Hoan Hỷ
Abhinandasutta
I
Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, ai hoan hỷ địa giới, người ấy hoan hỷ khổ. Ai hoan hỷ khổ, Ta nói rằng người ấy không giải thoát khỏi khổ.
Vi-n 3 Này các Tỷ-kheo, ai hoan hỷ thủy giới…
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, ai hoan hỷ hỏa giới…
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, ai hoan hỷ phong giới, người ấy hoan hỷ khổ. Ai hoan hỷ khổ, Ta nói rằng người ấy không giải thoát khỏi khổ.
II
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, ai không hoan hỷ địa giới, người ấy không hoan hỷ khổ. Ai không hoan hỷ khổ, Ta nói rằng người ấy không giải thoát khỏi khổ.
Vi-n 7 Này các Tỷ-kheo, ai không hoan hỷ thủy giới…
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, ai không hoan hỷ hỏa giới…
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, ai không hoan hỷ phong giới, người ấy không hoan hỷ khổ. Ai không hoan hỷ khổ, Ta nói rằng người ấy không giải thoát khổ.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 14.35
- 4. Chapter Four
Taking Pleasure
6. Kinh Hoan Hỷ
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Yo, bhikkhave, pathavīdhātuṁ abhinandati, dukkhaṁ so abhinandati. Yo dukkhaṁ abhinandati, ‘aparimutto so dukkhasmā’ti vadāmi. Yo āpodhātuṁ abhinandati …pe… yo tejodhātuṁ … yo vāyodhātuṁ abhinandati, dukkhaṁ so abhinandati. Yo dukkhaṁ abhinandati, ‘aparimutto so dukkhasmā’ti vadāmi.
At Sāvatthī.
“Mendicants, if you take pleasure in the earth element, you take pleasure in suffering. If you take pleasure in suffering, you’re not free from suffering, I say. If you take pleasure in the water element … If you take pleasure in the fire element … If you take pleasure in the air element, you take pleasure in suffering. If you take pleasure in suffering, you’re not free from suffering, I say.
119. Tại Sāvatthī... Này các Tỳ khưu, người nào hoan hỷ địa đại, người ấy hoan hỷ sự khổ. Người nào hoan hỷ sự khổ, người ấy không được giải thoát khỏi sự khổ, Ta nói vậy. Người nào hoan hỷ thủy đại... người nào hoan hỷ hỏa đại... người nào hoan hỷ phong đại, người ấy hoan hỷ sự khổ. Người nào hoan hỷ sự khổ, người ấy không được giải thoát khỏi sự khổ, Ta nói vậy.
Yo ca kho, bhikkhave, pathavīdhātuṁ nābhinandati, dukkhaṁ so nābhinandati. Yo dukkhaṁ nābhinandati, ‘parimutto so dukkhasmā’ti vadāmi. Yo āpodhātuṁ …pe… yo tejodhātuṁ … yo vāyodhātuṁ nābhinandati, dukkhaṁ so nābhinandati. Yo dukkhaṁ nābhinandati, ‘parimutto so dukkhasmā’ti vadāmī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
If you don’t take pleasure in the earth element, you don’t take pleasure in suffering. If you don’t take pleasure in suffering, you’re free from suffering, I say. If you don’t take pleasure in the water element … If you don’t take pleasure in the fire element … If you don’t take pleasure in the air element, you don’t take pleasure in suffering. If you don’t take pleasure in suffering, you’re free from suffering, I say.”
Và này các Tỳ khưu, người nào không hoan hỷ địa đại, người ấy không hoan hỷ sự khổ. Người nào không hoan hỷ sự khổ, người ấy được giải thoát khỏi sự khổ, Ta nói vậy. Người nào không hoan hỷ thủy đại... người nào không hoan hỷ hỏa đại... người nào không hoan hỷ phong đại, người ấy không hoan hỷ sự khổ. Người nào không hoan hỷ sự khổ, người ấy được giải thoát khỏi sự khổ, Ta nói vậy. Hết bài kinh thứ sáu.