- Saṁyutta Nikāya 14.21
- 2. Dutiyavagga
Bản dịch
SN 14.21 — Kinh Căn Bản Về Ít Học
Appassutamūlakasutta
Vi-n 1 Sāvatthī.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới, các chúng sanh cùng hòa hợp, cùng đi với nhau.
Kẻ ít nghe cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ ít nghe. Kẻ biếng nhác… với kẻ biếng nhác. Kẻ ác tuệ… với kẻ ác tuệ. Kẻ nghe nhiều… với kẻ nghe nhiều. Kẻ tinh cần… với kẻ tinh cần. Kẻ có trí tuệ cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ có trí tuệ.
Vi-n 3-5 … thời quá khứ… thời vị lai… thời hiện tại.
Vi-n 6 Kẻ ít nghe cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ ít nghe. Kẻ thất niệm… với kẻ thất niệm. Kẻ ác tuệ… với kẻ ác tuệ. Kẻ nghe nhiều… với kẻ nghe nhiều. Kẻ trì niệm… với kẻ trì niệm…. Kẻ có trí tuệ cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ có trí tuệ.
Vi-n 7-9 … thời quá khứ… thời vị lai… thời hiện tại.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 14.21
- Chapter Two
Beginning With the Unlearned
11. Kinh Căn Bản Về Ít Học
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dhātusova, bhikkhave, sattā saṁsandanti samenti. Appassutā appassutehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; kusītā kusītehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; duppaññā duppaññehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; bahussutā bahussutehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; āraddhavīriyā āraddhavīriyehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; paññavanto paññavantehi saddhiṁ saṁsandanti samenti …pe….
At Sāvatthī.
“Mendicants, sentient beings join together and converge because of an element: the unlearned with the unlearned … lazy … witless. The learned with the learned … energetic … wise.
105. Trú ở Sāvatthī... “Này các Tỳ khưu, các chúng sanh thường giao du, kết hợp theo giới tánh. Những người ít học thường giao du, kết hợp với những người ít học; những người biếng nhác thường giao du, kết hợp với những người biếng nhác; những người kém trí tuệ thường giao du, kết hợp với những người kém trí tuệ. Những người học nhiều thường giao du, kết hợp với những người học nhiều; những người tinh tấn thường giao du, kết hợp với những người tinh tấn; những người có trí tuệ thường giao du, kết hợp với những người có trí tuệ...” (1)
Appassutā appassutehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; muṭṭhassatino muṭṭhassatīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; duppaññā duppaññehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; bahussutā bahussutehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; upaṭṭhitassatino upaṭṭhitassatīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; paññavanto paññavantehi saddhiṁ saṁsandanti samentī”ti …pe….
Ekādasamaṁ.
… the unlearned with the unlearned … unmindful … witless. The learned with the learned … mindful … wise.”
“Những người ít học thường giao du, kết hợp với những người ít học; những người thất niệm thường giao du, kết hợp với những người thất niệm; những người kém trí tuệ thường giao du, kết hợp với những người kém trí tuệ. Những người học nhiều thường giao du, kết hợp với những người học nhiều; những người an trú niệm thường giao du, kết hợp với những người an trú niệm; những người có trí tuệ thường giao du, kết hợp với những người có trí tuệ...” Kinh thứ mười một. (2)