- Saṁyutta Nikāya 14.20
- 2. Dutiyavagga
Bản dịch
SN 14.20 — Kinh Căn Bản Vô Quý
Anottappamūlakasutta
Vi-n 1 Trú ở Sāvatthī.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, tùy thuộc theo giới, các chúng sanh cùng hòa hợp, cùng đi với nhau.
Kẻ không biết sợ cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ không biết sợ. Kẻ ít nghe… với kẻ ít nghe. Kẻ ác tuệ… với kẻ ác tuệ. Kẻ biết sợ… với kẻ biết sợ. Kẻ nghe nhiều… với kẻ nghe nhiều. Kẻ có trí tuệ cùng hòa hợp, cùng với kẻ có trí tuệ.
Vi-n 3-5 … thời quá khứ… thời vị lai… thời hiện tại.
Vi-n 6 Kẻ không biết sợ cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ không biết sợ. Kẻ biếng nhác… với kẻ biếng nhác. Kẻ ác tuệ… với kẻ ác tuệ. Kẻ biết sợ… với kẻ biết sợ. Kẻ tinh cần… với kẻ tinh cần. Kẻ có trí tuệ cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ có trí tuệ.
Vi-n 7-9 … thời quá khứ… thời vị lai… thời hiện tại.
Vi-n 10 Kẻ không biết sợ cùng hòa hợp, cùng đi với kẻ không biết sợ. Kẻ thất niệm… với kẻ thất niệm. Kẻ ác tuệ… với kẻ ác tuệ. Kẻ biết sợ… với kẻ biết sợ. Kẻ trì niệm… với kẻ trì niệm. Kẻ có trí tuệ… với kẻ có trí tuệ.
Vi-n 11-13 … thời quá khứ… thời vị lai… thời hiện tại.
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
- Linked Discourses 14.20
- Chapter Two
Beginning With Imprudence
10. Kinh Căn Bản Vô Quý
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Dhātusova, bhikkhave, sattā saṁsandanti samenti. Anottappino anottappīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; appassutā appassutehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; duppaññā duppaññehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; ottappino ottappīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; bahussutā bahussutehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; paññavanto paññavantehi saddhiṁ saṁsandanti samenti …pe….
At Sāvatthī.
“Mendicants, sentient beings join together and converge because of an element: the imprudent with the imprudent … unlearned … witless. The prudent with the prudent … learned … wise.
104. Trú ở Sāvatthī... (như trên)... Này các Tỳ khưu, các chúng sanh hội họp, hòa hợp với nhau theo giới tánh. Những người không có quý hội họp, hòa hợp với những người không có quý; những người ít nghe hội họp, hòa hợp với những người ít nghe; những người thiểu trí hội họp, hòa hợp với những người thiểu trí; những người có quý hội họp, hòa hợp với những người có quý; những người nghe nhiều hội họp, hòa hợp với những người nghe nhiều; những người có trí tuệ hội họp, hòa hợp với những người có trí tuệ... (như trên)...
Anottappino anottappīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; kusītā kusītehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; duppaññā duppaññehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; ottappino ottappīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; āraddhavīriyā āraddhavīriyehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; paññavanto paññavantehi saddhiṁ saṁsandanti samenti …pe….
… the imprudent with the imprudent … lazy … witless. The prudent with the prudent … energetic … wise.
Những người không có quý hội họp, hòa hợp với những người không có quý; những người lười biếng hội họp, hòa hợp với những người lười biếng; những người thiểu trí hội họp, hòa hợp với những người thiểu trí; những người có quý hội họp, hòa hợp với những người có quý; những người tinh tấn hội họp, hòa hợp với những người tinh tấn; những người có trí tuệ hội họp, hòa hợp với những người có trí tuệ... (như trên)...
Anottappino anottappīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; muṭṭhassatino muṭṭhassatīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; duppaññā duppaññehi saddhiṁ saṁsandanti samenti; ottappino ottappīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; upaṭṭhitassatino upaṭṭhitassatīhi saddhiṁ saṁsandanti samenti; paññavanto paññavantehi saddhiṁ saṁsandanti samentī”ti …pe….
Dasamaṁ.
… the imprudent with the imprudent … unmindful … witless. The prudent with the prudent … mindful … wise.”
“Những người không ghê sợ tội lỗi thường giao du, kết hợp với những người không ghê sợ tội lỗi; những người thất niệm thường giao du, kết hợp với những người thất niệm; những người kém trí tuệ thường giao du, kết hợp với những người kém trí tuệ. Những người có ghê sợ tội lỗi thường giao du, kết hợp với những người có ghê sợ tội lỗi; những người an trú niệm thường giao du, kết hợp với những người an trú niệm; những người có trí tuệ thường giao du, kết hợp với những người có trí tuệ...” Kinh thứ mười. (3)