“Jarāmaraṇaṁ, bhikkhave, ajānatā apassatā yathābhūtaṁ jarāmaraṇe yathābhūtaṁ ñāṇāya sikkhā karaṇīyā.
(Peyyālo. Catusaccikaṁ kātabbaṁ.)
Bản dịch
Sikkhāsuttādipeyyālaekādasaka
Bản dịch: Thích Minh Châu
Bộ kinh đã được Hòa thượng Thích Minh Châu dịch sang Việt ngữ và Thiền viện Vạn Hạnh phát hành trong đầu thập niên 1980. Sau đó, trong chương trình phiên dịch và ấn hành Ðại tạng kinh Việt Nam, bộ kinh được tái bản năm 1993 và có số thứ tự từ 12 đến 16. Prepared for SuttaCentral by Ayya Vimala.
Pāli: Mahāsaṅgīti Tipiṭaka · Anh: Bhikkhu Sujato · Việt: Bản dịch AI (OpenTipitaka)
“Jarāmaraṇaṁ, bhikkhave, ajānatā apassatā yathābhūtaṁ jarāmaraṇe yathābhūtaṁ ñāṇāya sikkhā karaṇīyā.
(Peyyālo. Catusaccikaṁ kātabbaṁ.)
“Mendicants, one who does not truly know or see old age and death should train so as to truly know old age and death. …”
Các kinh Antarapeyyālā đã được chấm dứt.
“Jarāmaraṇaṁ, bhikkhave, ajānatā …pe… yogo karaṇīyo …pe….
“… practice meditation …”
(3) Này các Tỳ khưu, người không biết sự già chết... v.v... nên thực hành sự nỗ lực... v.v...
“Jarāmaraṇaṁ, bhikkhave, ajānatā …pe… chando karaṇīyo …pe….
“… rouse up enthusiasm …”
(4) Này các Tỳ khưu, người không biết sự già chết... v.v... nên thực hành ý muốn... v.v...
“Jarāmaraṇaṁ, bhikkhave, ajānatā …pe… ussoḷhī karaṇīyā …pe….
“… try vigorously …”
(5) Này các Tỳ khưu, người không biết sự già chết... v.v... nên thực hành sự cố gắng... v.v...
“Jarāmaraṇaṁ, bhikkhave, ajānatā …pe… appaṭivānī karaṇīyā …pe….
“… persevere …”
(6) Này các Tỳ khưu, người không biết sự già chết... v.v... nên thực hành sự không thối chuyển... v.v...
“Jarāmaraṇaṁ, bhikkhave, ajānatā …pe… ātappaṁ karaṇīyaṁ …pe….
“… be keen …”
(7) Này các Tỳ khưu, người không biết sự già chết... v.v... nên thực hành sự nhiệt tâm... v.v...
“Jarāmaraṇaṁ, bhikkhave, ajānatā …pe… vīriyaṁ karaṇīyaṁ …pe….
“… rouse up energy …”
(8) Này các Tỳ khưu, người không biết sự già chết... v.v... nên thực hành sự tinh tấn... v.v...
“Jarāmaraṇaṁ, bhikkhave, ajānatā …pe… sātaccaṁ karaṇīyaṁ …pe….
“… persist …”
(9) Này các Tỳ khưu, người không biết sự già chết... v.v... nên thực hành sự kiên trì... v.v...
“Jarāmaraṇaṁ, bhikkhave, ajānatā …pe… sati karaṇīyā …pe….
“… be mindful …”
(10) Này các Tỳ khưu, người không biết sự già chết... v.v... nên thực hành sự chánh niệm... v.v...
“Jarāmaraṇaṁ, bhikkhave, ajānatā …pe… sampajaññaṁ karaṇīyaṁ …pe….
“… use situational awareness …”
(11) Này các Tỳ khưu, người không biết sự già chết... v.v... nên thực hành sự tỉnh giác... v.v...
“Jarāmaraṇaṁ, bhikkhave, ajānatā …pe… appamādo karaṇīyo …pe….
“… be diligent …”
(12) Này các Tỳ khưu, người không biết sự già chết... v.v... nên thực hành sự không dể duôi... v.v...
Antarapeyyālo navamo.
Tassuddānaṁ
Phần Lược Thuật Trung Gian thứ chín.
Satthā sikkhā ca yogo ca, chando ussoḷhipañcamī; Appaṭivāni yātappaṁ, vīriyaṁ sātaccamuccati; Sati ca sampajaññañca, appamādena dvādasāti.
Suttantā antarapeyyālā niṭṭhitā.
Bậc Đạo Sư, học tập, và nỗ lực, ý muốn, và cố gắng là thứ năm; Không thối chuyển, nhiệt tâm, tinh tấn, kiên trì được nói đến; Chánh niệm và tỉnh giác, và không dể duôi là mười hai.
Pare te dvādasa honti, suttā dvattiṁsa satāni; Catusaccena te vuttā, peyyālaantaramhi yeti.
Mười hai kinh kia là (Antarapeyyālā). Có một trăm ba mươi hai kinh. Những kinh nào được nói ở giữa phần lược giản, những kinh ấy được nói về Tứ Đế.
Antarapeyyālesu uddānaṁ samattaṁ.
Phần tóm lược về các kinh Antarapeyyāla đã được chấm dứt.
Nidānasaṁyuttaṁ samattaṁ.
The Linked Discourses on causality are complete.
Tương Ưng Nhân Duyên đã được chấm dứt.